KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC 2014-2017

Tháng Mười 5, 2016 10:18 sáng

PHÒNG GD-ĐT QUẢNG TRẠCH      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS QUẢNG THẠCH                      Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

 

     Số:     /KHCL-NT                                                  Quảng Thạch, ngày   tháng    năm 2014

 

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

 GIAI ĐOẠN 2014 – 2017 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

 

Các căn cứ xây dựng kế hoạch chiến lược

– Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Đại hội Đảng các cấp của tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2011-2015;

– Quyết định 711/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020″ của Thủ tướng Chính phủ  ngày 13 tháng 6 năm 2012;

– Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 7/12/2012 quy định  trường trung học đạt chuẩn Quốc gia;

– Quyết định 1880/QĐ-UBND ngày 17/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.

– Tình hình thực tế và sự phát triển trong tương lai của địa phương, đất nước và nhà trường.

Mở đầu

 

Cùng với thời gian thế giới, con người luôn có những thay đổi, vận động và phát triển không ngừng, sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội được đánh dấu bằng những phát minh mới về  khoa học công nghệ, vật liệu mới, tri thức mới, sự toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế. Sự vận động, thay đổi được diễn ra theo hai chiều hướng tích cực và tiêu cực hay chiều hướng tiến bộ và chiều hướng thoái bộ. Nắm được quy luật này, con người, đơn vị, cơ quan nên chọn cho mình một hướng đi, hướng thay đổi phù hợp với quy luật, phù hợp với thực tiễn để sự thay đổi diễn ra theo chiều hướng tích cực.

Để làm được điều này theo bản thân tôi đòi hỏi mỗi con người, mỗi đơn vị  phải có những chính sách, hoạch định, kế hoạch chiến lược ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để đi tắt, đón đầu hay nói một cách khác phải chuẩn bị chu đáo toàn diện trên tất cả các mặt liên quan đến xu thế phát triển của thế giới, nhưng trong đó theo chúng tôi con người, nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự thắng lợi của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước chúng ta nói riêng và tất cả các quốc gia trên thế giới nói chung. Vậy chúng ta có thể đặt  câu hỏi: Ai là chủ thể giải quyết được bài toán về con người mới, nguồn nhân lực mới “vừa hồng, vừa chuyên” cho đất nước trong xu thế hiện nay. Câu hỏi này đã được Bác Hồ, Đảng và Nhà nước ta xác định, làm rõ từ rất lâu cụ thể ngay từ lúc mới giành được chính quyền Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “Một dân tộc dốt là một dân tốc yếu” hoặc trong Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII khẳng định “Muốn tiến hành công nghiệp hoá , hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh, Giáo dục – Đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững. Cùng với khoa học và công nghệ, Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu” Đặc biệt trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã vạch rõ, đó là: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển. Và hiện thực của Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã được cụ thể hóa bằng Nghị quyết TW 8 khóa XI với nội dung cơ bản là: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội, nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời”. Để phấn đấu đạt được mục tiêu mà Đại hội XI và Nghị quyết TW 8 khóa XI của Đảng đề ra thì việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục cho từng giai đoạn của các nhà trường giữ vị trí, vai trò quyết định đối với sự thành bại của một nhà trường trong sự nghiệp giáo dục, đào tạo con người mới, con người xã hội chủ nghĩa, có khả năng làm chủ bản thân, làm chủ công nghệ, thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường. Với vai trò là một hiệu trưởng ý thức được tầm quan trọng của vấn đề trên bản thân tiến hành xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Quảng Thạch giai đoạn 2014-2017 tầm nhìn đến năm 2020 làm cơ sở, tiền đề cho nhà trường phát triển và thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục trước mắt và lâu dài. Do tuổi đời còn trẻ, kinh nghiệm quản lý còn ít cho nên việc xác định mục tiêu, đánh giá hiện trạng, xây dựng quan điểm, đề xuất các giải pháp, tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược chắc chắn còn nhiều thiếu sót, hạn chế kính mong quý thầy cô và các bạn học viên góp ý, bổ sung để bản kế hoạch hoàn thiện và có tính khả thi cao.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần 1. Giới thiệu chung

1.1. Thông tin chung về nhà trường

Trường THCS Quảng Thạch được thành lập trên cơ sở tách trường Phổ thông cơ sở Quảng Thạch, theo Quyết định số 521 của Giám đốc sở Giáo dục – Đào tạo Quảng Bình ngày 8 tháng 8 năm 1997. Trường đóng tại Thôn 6 xã Quảng Thạch, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình là một địa bàn miền núi thuộc diện 135 đặc biệt khó khăn của huyện Quảng Trạch, có địa hình đòi núi hiểm trở, khu vực dân cư cách xa trường nhất dài 20 km, các em đi học rất khó khăn, vất vả. Trải qua quá trình phấn đấu, xây dựng và trưởng thành từ năm 1997 đến nay nhà trường đã cơ bản thực hiện được các mục tiêu, nhiệm vụ của một cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định của nhà nước. Đặc biệt, trong mấy năm gần đây nhà trường đã có những chuyển mình mạnh mẽ, vươn lên một cách toàn diện trên tất cả các mặt từ mũi nhọn học sinh giỏi đến chất lượng trà, xếp thứ thi vào trung học phổ thông, cơ sở vật chất…Những kết quả trên là điểm tựa vững chắc cho tập thể hội đồng sư phạm, các em học sinh thân yêu, quý bậc phụ huynh, toàn thể Đảng bộ và nhân dân Quảng Thạch tiếp tục thi đua dạy tốt, học tốt, hoàn thiện dần cơ sở vật, trang thiết bị phấn đấu đến năm 2017 nhà trường xây dựng thành công trường đạt chuẩn Quốc gia.

1.2. Giới thiệu khái quát về nhà trường

Trường THCS Quảng Thạch có diện tích khuôn viên 8425 m2, bình quân 30,5m2/học sinh, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có tường rào bao quanh. Hiện tại trường có 9 lớp với 276 học sinh; có 25 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; có chi bộ đảng với 20 cán bộ, đảng viên; nhà trường có một dãy nhà cao tầng với 8 phòng học và 4 phòng học cấp bốn, 3 phòng hiệu bộ, có 132 bộ bàn ghế với 326 chỗ ngồi đảm bảo cho 276 em học sinh ngồi học.

1.3. Một số thông tin, số liệu, công văn, quan trọng liên quan đến việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2014-2017 tầm nhìn đến năm 2020

 

 

1.3.1. Về quy mô trường lớp, số lượng học sinh:

Năm học Số lớp Số lượng học sinh Ghi chú
2013-2014 9 276  
2014-2015 8 251  
2015-2016 8 254  
2016-2017 8 245  
2017-2018 8 250  
2018-2019 8 257  
2019-2020 8 260  

 

1.3.2. Về số lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

Năm học Cán bộ quản lý Giáo viên Nhân viên
2013-2014 2 18 5
2014-2015 2 16 5
2015-2016 2 16 5
2016-2017 2 16 5
2017-2018 2  16 5
2018-2019 2 16 5
2019-2020 2 16 5

1.3.3. Những tiêu chuẩn quy định trường THCS đạt chuẩn Quốc gia theoThông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 7/12/2012 (trích Chương 2 tiêu chuẩn trường trung học đạt chuẩn Quốc gia)

Điều 4. Tiêu chuẩn 1 – Tổ chức và quản lý nhà trường

  1. Lớp học:
  2. Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học;
  3. Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh (theo quy định mới của UBND tỉnh Quảng Bình trong năm học mới 2014-2015 biên chế học sinh không quá 40 em/1 lớp)
  4. Tổ chuyên môn:
  5. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung học);
  6. Hàng năm đề xuất được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy – học;
  7. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo;
  8. Tổ văn phòng:
  9. Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học;
  10. Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy định của Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ;
  11. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường :

Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.

  1. Tổ chức Đảng và các đoàn thể:
  2. Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng;
  3. Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương;

Điều 5. Tiêu chuẩn 2 – Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

  1. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định hiện hành về chuẩn hiệu trưởng trường trung học.

Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên thực hiện theo quy định hiện hành của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên.

  1. Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.
  2. Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Điều 6. Tiêu chuẩn 3 – Chất lượng giáo dục                                                                             

Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau:

  1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%.
  2. Chất lượng giáo dục:
  3. Học lực:

a.1. Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên;

a.2. Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên;

a.3. Số học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5%;

  1. Hạnh kiểm:

b.1. Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên;

b.2. Số học sinh xếp loại yếu không quá 2%;

  1. Các hoạt động giáo dục:

Thực hiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.

  1. Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục của địa phương.
  2. Đảm bảo các điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập nâng cao nghiệp vụ.

Điều 7. Tiêu chuẩn 4 – Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

  1. Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành.
  2. Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt.
  3. Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh;
  4. Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh;
  5. Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học;
  6. 3. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học.
  7. Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:
  8. Khu phòng học, phòng bộ môn:

a.1. Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn;

a.2. Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

  1. Khu phục vụ học tập:

b.1. Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học;

b.2. Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi …; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh;

b.3. Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học;

  1. Khu văn phòng:

Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho;

  1. Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát;
  2. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường;
  3. Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn;
  4. Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh;
  5. Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.

Điều 8. Tiêu chuẩn 5 – Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

  1. Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.
  2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.
  3. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.
  4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.

 

Phần 2

Đánh giá hiện trạng, tình hình nhà trường

 

2.1. Điểm mạnh

2.1.1. Về đội ngũ

Tổng số 27 người, trong đó : Quản lý 2, giáo viên 17, GVTPT 1, nhân viên 5. Nhà trường hợp đồng 1 giáo viên dạy Tin học trả lương ngoài ngân sách, 01 bảo vệ trường.

+ Trình độ đào tạo : Tổng số 25 đạt chuẩn 100%.

Đại học : 18/25- tỷ lệ 72% (Quản lý 2, giáo viên 13, TPT :1, NV 2)

Cao đẳng : 6/25 – tỷ lệ : 24%.

Trung cấp : 1/25- 4% (y tế)

+ Tỷ lệ đảng viên trong cán bộ, giáo viên, nhân viên : 20/25 người, đạt tỷ lệ 80%.

+ Trình độ chính trị : 02đ/c trung cấp lý luận chính trị nằm trong BGH.

+ ChÊt l­îng ®éi ngò :

XÕp lo¹i theo chuÈn nghÒ nghiÖp gi¸o viªn Trung häc c¬ së : XuÊt s¾c 10/18 ®ång chÝ (tØ lÖ : 55,6% ) ; Kh¸ 7/18 ®ång chÝ (tØ lÖ : 38,9% ) ; TB 1/18 tỷ lệ 5,6%.

XÕp lo¹i n¨ng lùc s­ ph¹m : Tèt 9/18 ®ång chÝ ®¹t tØ lÖ 50%, Kh¸ 9/18 ®ång chÝ ®¹t tØ lÖ 50%.

+ Gi¸o viªn d¹y giái c¸c cÊp :

Cấp tr­êng : 10 ®ång chÝ

Cấp huyện đã đạt : 07 ®ång chÝ

Cấp tØnh đạt : 01 ®ång chÝ

+ Xây dựng phẩm chất đạo đức, chữ tâm của đội ngũ giáo viên, nhất là quan tâm đến học sinh khuyết tật, học sinh thuộc diện gia đình chính sách, học sinh nghèo có hoàn cảnh khó khăn, học sinh yếu, ngồi nhầm lớp.

+ Số lượng cán bộ, giáo viên cơ bản đáp ứng cho công tác quản lý và giảng dạy, cơ cấu các bộ môn tương đối đồng bộ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ý thức, tinh thần trách nhiệm đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ, nhiều giáo viên có năng lực bồi dưỡng học sinh giỏi.

2.1.2. Thành tích nhà trường trong 3 năm trở lại đây

2.1.2.1. Chất lượng giáo dục hai mặt:

Năm học Khối lớp Tổng

số

Hạnh kiểm
Tốt Khá T.bình Yếu
SL % SL % SL % SL %
2011-2012 9 332 161 48,5 134 40,4 37 11.1    
2012-2013 9 306 181 59.2 101 33 24 7.8 0  
2013-2014 9 276 185 67 79 28.6 12 4.4 0  

 

Năm học Khối

lớp

Tổng

số

Học lực
Giỏi Khá T.bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % 0 0
2011-2012 9 332 26 7.8 102 30.7 173 52.1 31 9.3    
2012-2013 9 306 35 11.4 93 30.4 162 52.9 16 5.2    
2013-2014 9 276 41 14.9 93 33.7 129 46.7 13 4.7    

 

2.1.2.2. Chất lượng học sinh giỏi văn hóa và năng khiếu

Năm học 2011-2012

Học sinh giỏi văn hóa: Có 2 giải huyện, 2 giải tỉnh

Học sinh giỏi năng khiếu: Có 3 giải huyện, 2 giải tỉnh

Năm học 2012-2013

Học sinh giỏi văn hóa: Có 6 giải huyện, 4 giải tỉnh

Học sinh giỏi năng khiếu: Có 4 giải huyện.

Năm học 2013-2014

Học sinh giỏi văn hóa: Có 4 giải cấp huyện

Học sinh giỏi năng khiếu: có 4 giải cấp huyện

2.1.2.3. Chất lượng thi tuyển vào THPT

Năm học 2010-2011 xếp thứ 117 toàn tỉnh, xếp thứ 35 toàn huyện

Năm học 2011-2012 xếp thứ 79 toàn tỉnh và 20 toàn huyện tăng 38 bậc.

Năm học 2012-2013 xếp thứ 61 toàn tỉnh và 19 toàn huyện tăng 18 bậc.

2.1.2.4. Kết quả phản ảnh toàn diện nhất về thành tích của tập thể hội đồng sư phạm nhà trường và cũng là thông số phản ảnh hiệu quả của các giải pháp mà bản thân đã áp dụng trong ba năm qua đó là: Sau 15 thành lập trường, năm học 2011-2012, 2012-2013 và 2013-2014 nhà trường mới đạt được danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, UBND huyện tặng giấy khen, đơn vị văn hóa.

2.2.  Hạn chế

2.2.1. Những thông tin về chất lượng giáo dục của nhà trường không được công bố đặc biệt là những thông tin về yếu kém, hạn chế lại càng được dấu kín.

2.2.2. Sự cụ thể hóa các hệ thống văn bản, tiêu chí thi đua, quy chế chuyên môn, chỉ tiêu thi đua cho từng năm của cấp trên cho đơn vị là chưa  khoa học, rõ ràng, hợp lý cho nên ý thức tổ chức kỷ luật chưa cao, lương tâm, trách nhiệm, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của một số giáo viên còn nhiều hạn chế. Việc thực hiện quy chế chuyên môn còn hời hợt, xem nhẹ.

2.2.3. Công tác kiểm tra, chỉ đạo của quản lý đối với giáo viên và của giáo viên đối với học sinh chưa được chú trọng, xác định được vấn đề ngay từ khi lên nhận nhiệm vụ cán bộ quản lý năm 2010 bản thân tôi xác định công tác kiểm tra có ý nghĩa vô cùng quan trọng có tính chất quyết định đến chất giáo dục toàn diện của nhà trường. Từ đó đi sâu vào nắm bắt, nghiên cứu về công tác kiểm tra của nhà trường trong thời gian trước, tôi nhận thấy sự tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý là chưa nhiều, đặc biệt là công tác kiểm tra của Ban giám hiệu đối với giáo viên, nhân viên là chưa thỏa đáng cho nên dẫn đến ý thức, trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp của giáo viên còn nhiều hạn chế.

Với công tác kiểm tra của giáo viên đối với học sinh thì còn sơ sài, không thường xuyên, thiếu tổng hợp, đánh giá, nhắc nhở rút kinh nghiệm. Như chúng ta đã biết chất lượng giảng dạy của giáo viên phụ thuộc vào sự tác động của quản lý nhà trường, giám sát của phụ huynh , nhìn nhận đánh giá của học sinh, sự lên tiếng các cấp, các ngành, của dư luận xã hội và đặc biệt là từ lương tâm trách nhiệm của từng giáo viên, còn chất lượng học sinh phụ thuộc và quyết định bởi chất giảng dạy của giáo viên, trong đó khâu kiểm tra đóng vai trò hết sức quan. Nhưng trong một thời gian dài thầy cô giáo đứng lớp của nhà trường đã xem nhẹ công tác kiểm tra, không kiểm tra bài cũ, bài tập, vở ghi …cho nên động lực buộc học sinh phải học bài là chưa có, dẫn đến học sinh không học bài cũ, không làm bài tập, ngồi học không chú ý nghe giảng bài…Đó là những vấn đề khó đòi hỏi nhà trường cần phải giải quyết, cần phải thay đổi.

2.2.4. Ý thức học tập của học sinh rất yếu, qua thu thập thông tin từ kiểm tra bài cũ, kiểm tra 15 phút, 1 giờ, kiểm tra học tập trên địa bàn dân cư nhận thấy các em về nhà không học bài, đây là một vấn đề rất khó, muốn tác động cần phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp từ giáo viên, học sinh, phụ huynh, các ban ngành trong địa phương.

2.2.5. Phương pháp giảng dạy của giáo viên chưa đảm bảo, bài dạy thiếu cô đọng, trọng tâm, chưa lột tả được kiến thức cơ bản, quy trình tiến hành chưa hợp lý, dàn trải làm cho học sinh khó nhớ, khó học thuộc bài gây chán nản.

2.2.6. Tỷ lệ học sinh yếu, kém về học lực còn nhiều

Năm học Tỷ lệ học sinh yếu, kém Ghi chú
Số lượng %  
2006-2007 87/429 20.3  
2007-2008 120/395 30,37  
2008-2009 67/356 18,8  
2009-2010 53/354 15  
2010-2011 74/334 22,2  
2011-2012 30/332 9,0  

2.2.7. Chất lượng học sinh giỏi các môn văn hóa thấp

+ Năm học 2006-2007 đạt 01 giải.

+ Năm học 2007-2008 không có giải.

+ Năm học 2008-2009 không có giải

+ Năm học 2009-2010:  01 giải huyện, 01 giải tỉnh

2.2.8. Xếp thứ thi tuyển vào trung học phổ thông hàng năm rất thấp, thường cuối cùng của huyện.

+ Năm 2007-2008 xếp thứ 126/165 toàn tỉnh và thứ 30/35 huyện

+ Năm 2008-2009: Xếp thứ 134/165 toàn tỉnh và thứ 31/35 huyện

+ Năm 2009-2010:  Xếp thứ 102/165 toàn tỉnh và thứ 32/35 huyện

+ Năm 2010-2011:  Xếp thứ 117/165 toàn tỉnh và thứ 35/35 huyện

 

2.3. Thời cơ

Sự phát triển nhanh nhóng của tri thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới, đặc biệt là khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục

– Nhà trường được cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, đặc biệt là hội khuyến học luôn quan tâm theo sát các hoạt động của nhà trường, phụ huynh, nhân dân đồng tình hưởng ứng những chủ trương, kế hoạch, cách làm của nhà trường. Nói tóm lại cả xã hội đang dõi theo tất cả những hoạt động, bước đi của ngành giáo dục.

– Bước đầu trong trong ba năm học 2011-2012, 2012-2013, 2013-2014 nhà trường đã tạo được vị thế trong làng giáo dục huyện Quảng Trạch và niềm tin của địa phương, phụ huynh, nhân dân xã Quảng Thạch nhờ những thành tích đạt được như đã trình bày ở trên.

– Đội ngũ cán bộ, giáo viên từng bước được trẻ hóa, được đào tạo cơ bản, một số có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt. Tập thể hội đồng sư phạm đoàn kết, nhất trí một lòng hướng đến một mục đích chung nhất là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, cải thiện cơ sở vật chất, bộ mặt của nhà trường.

– Nhận thức của học sinh về cái mới rất nhanh,

nhưng những giá trị cốt lõi về đạo đức, phẩm chất, năng lực

2.4. Thách thức

– Chưa tìm được cơ chế để phát huy giá trị của các thành phần, yếu tố liên quan đến giáo dục. Ví dụ như cơ chế tài chính, cơ chế khen thưởng, cơ chế tham quan học tập nâng cao trình độ…

– Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của xã hội trong thời kỳ hội nhập

– Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

– Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

– Sự vươn lên mạnh mẽ của các nhà trường tạo ra sự cạnh tranh về chất lượng.

– Sự tác động của những tiêu cực do mặt trái cơ chế thị trường mang lại.

2.5. Xác định các vấn đề ưu tiên

– Xây dựng được các cơ chế, đinh chế, quy chế liên quan đến việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, ưu tiên một số mặt trọng tâm (gọi chung là kiến trúc thượng tầng ở cơ sở)

– Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

– Đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục THCS. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

– Nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.

– Củng cố cơ sở vật chất của nhà trường theo hướng: đủ, đồng bộ, hiện đại.

– Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học và công tác quản lý.

 

 

 

 

 

Phần 3

Định hướng chiến lược

3.1. Tầm nhìn

Phát huy những kết quả đạt được, hạn chế những thiếu sót khuyết điểm phấn đấu xây dựng nhà trường đạt Chuẩn Quốc gia vào năm 2017 nằm ở tốp đầu của huyện Quảng Trạch với những giá trị thật chất nhất về chất lượng trên cơ sở tình yêu thương chân thành, sự sáng tạo của các thầy cô giáo và lấy việc học của học sinh làm cốt.

3.2. Sứ mệnh

Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục khá để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo.

3.3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

– Tình đoàn kết – Tình thân ái

– Dân chủ – Kỷ luật

– Sự hợp tác – Chia sẽ

– Tính sáng tạo – Hiệu quả

– Tự học – Tự làm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần 4

Mục tiêu chiến lược

4.1. Mục tiêu chung

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, tiếp cận mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và khu vực. Phấn đấu đến năm 2017 đạt chuẩn Quốc gia, từng bước phát triển bền vững đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

  1. 2. Mục tiêu cụ thể

4.2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

4.2.1.1. Mục tiêu nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ đến năm 2020.

Năm học Cán bộ quản lý Giáo viên Nhân viên
Chuyên môn Chính trị Tiếng anh Tin học Cao đẳng Đại học Thạc sỹ Trung câp Cao đẳng Đại học
2013-2014 2 ĐH 2 TC CC CC 4 14 0 1 2 2
2014-2015 1 ĐH

1Th sỹ

2 TC 1CC

1 ĐH

CC 4 12 0 1 2 2
2015-2016 1 ĐH

1Th sỹ

2 TC 1CC

1 ĐH

CC 3 13   1 2 2
2016-2017 1 ĐH

1Th sỹ

2 TC 1CC

1 ĐH

CC 2 14   1 2 2
2017-2018 1 ĐH

1Th sỹ

2 TC 1CC

1 ĐH

CC 2 14    0 3 2
2018-2019 1 ĐH

1Th sỹ

2 TC 1CC

1 ĐH

CC 1 15 1 0 2 3
2019-2020 1 ĐH

1Th sỹ

2 TC 1CC

1 ĐH

CC 0 16 2   1 4

 

 

 

 

4.2.1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng giáo viên giỏi cấp cơ sở theo quy định trường đạt chuẩn Quốc gia.

Năm học Giáo viên giỏi cơ sở Quy định của trường đạt chuẩn Quốc gia
Số lượng Tỷ lệ Tỷ lệ
2014-2015 8 44.4 Có ít nhất 30% đạt chuẩn giáo viên giỏi cấp cơ sở trở lên
2015-2016 9 50
2016-2017 10 55.5
2017-2018 10 55.5
2018-2019 10 55.5
2019-2020 10 55.5

 

4.2.2. Về chất lượng giáo dục nhà trường phấn đấu đến năm 2017 đạt trường chuẩn Quốc gia gồm các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể như sau

4.2.2.1. Tỷ lệ học sinh lưu ban không quá 5%, bỏ học không quá 1% từ năm học 2014 – 2015 đến năm 2016-2017 và năm học 2013-2014 tỷ lệ lưu ban của nhà trường là 1.3%, bỏ học 0,36%

4.2.2.2. Chất lượng giáo dục hai mặt

– Học lực

Xếp loại Theo quy định Đạt được năm 2013-2014 So sánh
Đạt Chưa đạt
Giỏi 3% trở lên 14.9% Đạt  
Khá 35% trở lên 33.7% Đạt  
TB Còn lại 46.7%    
Yếu  Không quá 5% 4.7% Đạt  

– Hành kiểm:

Xếp loại Theo quy định 2013-2014 So sánh
Đạt Chưa đạt
Tốt Từ 80% trở lên 67% Đạt  
Khá  28.6%  
TB   4.4%    
Yếu Không quá 2% 0 Đạt  

4.2.2.3. Lên lớp: đợt 1 đạt 95,6%  cả 2 đợt 98,7% trở lên.

4.2.2.4. Tốt nghiệp THCS trên 98%.

4.2.2.5. Thi tuyển vào THPT đạt điểm bình quân 03 môn 5.5 điểm (tỉ lệ học sinh dự thi tuyển vào THPT đạt 80% trở lên), xếp thứ trước 55 toàn tỉnh.

– Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (gồm phổ thông, bổ túc, học nghề) là 85%. Theo tiêu chí 14 xây dựng nông thôn mới. Trong đó:

+ Học trung học phổ thông 70%

+ Học trung học bổ túc 7%

+ Học nghề 8%

+ Còn 15% đi vào lao động sản xuất.

          Trong những năm tiếp theo cho đến năm 2017 nhà trường phấn đấu đạt và vượt kết quả năm học 2013-2014 như đã nêu ở trên thì sẽ đạt được chuẩn về chất lượng theo quy định của trường đạt chuẩn Quốc gia.

4.2.3. Về mục tiêu chất lượng học sinh giỏi văn hóa, năng khiếu

– Học sinh giỏi văn hóa

Năm học Số giải Ghi chú
Cấp huyện Cấp tỉnh  
2013-2014 4 2  
2014-2015 4 2  
2015-2016 5 3  
2016-2017 5 3  
2018-2019 6 3  
2019-2020 6 4  

– Học sinh giỏi năng khiếu

Năm học Số giải Ghi chú
Cấp huyện Cấp tỉnh  
2013-2014 4 1  
2014-2015 4 1  
2015-2016 4 2  
2016-2017 5 2  
2018-2019 6 3  
2019-2020 6 4  

4.2.4. Về cơ sở vật chất

Căn cứ vào cơ sở vật chất hiện có nhà trường xây dựng mục tiêu đến năm 2017 hoàn thiện cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu của trường đạt chuẩn Quốc gia

 

Năm xây dựng, mua sắm Tên các phòng chức năng, tên cơ sở vật chất
2014 Xây dựng 4 phòng chức năng Lý- C Nghệ, Sinh, Hóa, Tiếng anh,
2015 Mua sắm các trang thiết bị trong 4 phòng chức năng đã xây dựng
2016 Xây dựng phòng nhạc, đầu tư trang trí các phòng truyền thống, các phòng hiệu bộ, đầu tư lại một số bồn hoa, cây cảnh.
2017 Xây dựng nhà bảo vệ và hoàn thiện mua sắm tất cả các trang thiết bị còn thiếu theo quy định của trường đạt chuẩn Quốc gia

 

 

Phần 5

Giải pháp thực hiện

 

5.1. Về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

5.1.1. Lên kế hoạch cụ thể cho từng năm, từ năm 2014 cho đến năm 2019 để cắt cử, xét, giải quyết cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đi học lên Đại học, Thạc sỹ  nhằm nâng cao trình độ, tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới giáo dục đào tạo theo định hướng của Nghị quyết 29-NQ/TW với nội dung: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” cụ thể như sau:

Năm học cử cán bộ giáo viên đi học Tên giáo viên tham gia học Ghi chú
2014-2015 Cô Nguyễn Thị H Phúc  
2015-2016 Cô Lê Thị H Nhung  
2016-2017 Thầy Hoàng Văn Tuấn  
2017-2018 Không  
2018-2019 Thầy Phạm Văn Bình  

5.1.2. Trong từng năm học Ban giám hiệu phải xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu thật cụ thể về số lượng tham gia thi giáo viên giỏi các cấp, giao nhiệm vụ cho các tổ chuyên môn đặc biệt là Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn quan tâm, theo dõi, động viên, giúp đỡ để các đồng chí đăng ký tham gia thi giáo viên giỏi có điều kiện học tập, nâng cao chất lượng giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học đạt kết quả cao trong hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp cụ thể danh sách tham gia thi hàng năm như sau:

Năm học Tên giáo viên tham gia thi Ghi chú
2014-2015 Thắng, Bình, Thủy, Giang  
2015-2016 Hùng, V Đồng, Trà, Tuấn  
2016-2017 Tính, A Đồng, Hắng, Hoa, Đăng  
2017-2018 Hồng, Nhung, Trà, Thắng, Thủy, Phượng, Hùng  

 

 5.2. Về giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường phấn đấu đến năm 2017 đạt trường chuẩn Quốc gia

  5.2.1.Xác định nguyên nhân thành công trong những năm học cũ rút ra bài học kinh nghiệm để từ đó có phương pháp chỉ đạo, đổi mới công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đặc biệt là chất lượng đầu vào và đầu ra.

5.2.2. Giao chỉ tiêu cụ thể cho từng tổ chuyên môn, từng giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm.

5.2.3. Nâng cao chất lượng hiệu quả các tiết dạy trên lớp. Tổ chức phụ đạo cho học sinh yếu kém; dạy thêm, dạy ôn cho khối 9 từ đầu năm học. Thực hiện  phân luồng hợp lý sau tốt nghiệp lớp 9 theo tiêu chí 14 nông thôn mới.

5.2.4. Lấy kết quả khảo sát chất lượng làm tiêu chí số 1 trong đánh giá xếp loại đội ngũ. Lấy kết quả dự thi vào lớp 10 làm tiêu chí xếp loại đánh giá các giáo viên giảng dạy và chủ nhiệm lớp 9.

5.2.5. Tiếp tục bổ sung, cũng cố, phát huy các chuyên đề đã triển khai có hiệu quả trong những năm học vừa qua gồm:

+ Kiểm tra bài cũ dưới cờ

+ Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn với công tác kiểm tra bài cũ và làm bài tập ở nhà.

+ Kiểm tra học tập trên địa bàn dân cư. Sẽ tổ chức sơ kết hai năm thực hiện chuyên đề với đầy đủ thành phần và mở rộng hơn so với năm ngoái đó là mời đến các trưởng thôn, bí thư các thôn, hội khuyến học thôn.

+ Dạy tiết luyện tập Toán và tiết Tập làm văn đúng quy trình.

+ Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học.

+ Đổi mới kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ quy định.

+ Triển khai các chuyên đề mới trong từng năm ví dụ như năm học 2014-2015 có chuyên đề mới đó là: Xây dựng bộ tiêu chí thành tích cao cho nhà trường với những công việc cụ thể là: Giao mỗi giáo viên, nhân viên 01 nhiệm vụ ngang tầm cấp huyện đưa vào tiêu chí thi đua nếu không đạt sẽ bị xử lý theo quy định nếu đạt có phần thưởng xứng đáng.

5.2.6. Thực hiện và phát huy hiệu quả của dạy học tự chọn đặc biệt là chủ đề tự chọn đối với 3 môn Văn, Toán, Anh.

5.2.7. Phổ biến kế hoạch thi tuyển trung học phổ thông ngay từ đầu năm, thông qua chỉ tiêu rõ ràng, xếp thứ học sinh lớp 9 từ thứ 1 đến thứ cuối cùng về kết quả học tập trung bình môn, hoặc kết quả khảo sát sau đó chọn 80% số em cho tham gia dự thi lớp 9 vào lớp 10.

5.3. Giải pháp về nâng cao chất lượng học sinh giỏi văn hóa, năng khiếu

5.3.1. Tổ chức bồi dưỡng HS giỏi toàn cấp, đầu tư cho khối 7,8 từ cuối tháng  5, cuối tháng 7  và suốt trong quá trình dạy học.

5.3.2. Phát hiện, thi chọn đội tuyển và phân công giáo viên bồi dưỡng từ đầu năm học .

5.3.3. Có cơ chế bồi dưỡng động viên phù hợp cho giáo viên và học sinh đạt giải.

5.3.4. Tuyển chọn, có kế hoạch huấn luyện tích cực, tham gia tốt hội khoẻ Phù Đổng các cấp.

5.4. Về các giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu trường đạt chuẩn Quốc gia

5.4.1.Tham m­u tÝch cực với UBND x·, UBND huyện, Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT ®Ó cã lộ trình, kÕ ho¹ch, đầu tư xây dựng nhà trường đến năm 2017 đạt trường chuẩn Quốc gia.

5.4.2. Tham m­u với UBND x·, các cấp, các ngành nhanh chóng xây dựng các phòng chức năng, các phòng hiệu bộ, nhà bảo vệ cho nhân viên bảo vệ đáp ứng phần nào yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.

5.4.3. Xây dựng kế hoạch vận động các tổ chức đoàn thể ở địa phương đóng góp cho nhà trường một công trình kỷ niệm để nhà trường hoàn thiện cơ sở vật chất theo hướng chuẩn Quốc gia

5.4.4. Tích cực tìm hiểu các nguồn vốn cấp trên để xin một số trang thiết bị, cơ sở vật chất như máy tính, đàn, bàn ghế…

5.5. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng nguồn học liệu điện tử, thư viện điện tử…góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính và các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công việc.

– Xây dựng hệ thống quản lý và liên kết thông tin đồng bộ trong nhà trường, đảm bảo hiệu quả quản lý hành chính.

– Phụ trách: Phó Hiệu trưởng, nhóm giáo viên tin học.

5.6. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

– Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường:

– Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

– Có kế hoạch huy động sức mạnh tổng hợp tạo nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục cho nhà trường.

– Phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, kế toán, Ban đại diện CMHS.

5.7. Xây dựng thương hiệu:

– Tập thể hội đồng sư phạm đoàn kết, mẫu mực, có tinh thần trách nhiệm, sáng tạo và hiệu quả.

– Học sinh tự học, tự làm, tự khảng định mình.

– Giá trị cốt lõi tạo niềm tin cho phụ huynh, nhân dân, lãnh đạo địa phương và toàn xã hội khi gửi con em vào trường học tập.

 

Phần 6

Tổ chức thực hiện, chỉ đạo,

kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch  

 

6.1. Phổ biến, tuyên truyền kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược được thông qua Cấp ủy, Chi bộ, Hội đồng sư phạm, Hội đồng trường, trình lên UBND xã Quảng Thạch, Phòng GD-ĐT, UBND huyện Quảng Trạch, phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nh©n viªn, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân có liên quan đến nhà trường.

6.2. Tổ chức thực hiện

– Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược, gồm các thành viên đại diện cấp ủy chi bộ, Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn,Tổng phụ trách đội thiếu niên, Bí thư đoàn, đại diện thanh tra nhân dân, đại diện cha mẹ học sinh.

– Ban chỉ đạo là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai và thực hiện kế hoạch chiến lược. Đánh giá, sơ kết, điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

6.3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

– Giai đoạn 1: Từ năm 2014 – 2017 đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và bồi dưỡng học sinh giỏi. Về cơ bản xây dựng được đội ngũ giáo viên nòng cốt làm công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở các môn học. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý trong nhà trường. Phấn đầu hoàn thành việc xây dựng thành công trường đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2017

– Giai đoạn 2: Từ năm 2017 – 2020: Hoàn thiện cơ sở vật chất nhà trường theo hướng hiện đại hóa. Đảm bảo sự phát triển nhà trường mang tính bền vững, hoàn thành các mục tiêu chiến lược đặt ra.

6.4. Phân công thực hiện:

– Chi bộ lãnh đạo nhà trường và các tổ chức, thành viên trong nhà trường phối hợp thực hiện tốt các mục tiêu đặt ra .

Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cùng Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ. Phối hợp và kết hợp với cơ quan, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội góp phần thực hiện mục tiêu kế hoạch đề ra. Cụ thể hóa chiến lược phát triển nhà trường trong kế hoạch từng năm học và chỉ đạo thực hiện.

– Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đề xuất những giải pháp để thực hiện đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.

– Các Tổ trưởng chuyên môn và người phụ trách các đoàn thể: Căn cứ chiến lược này và kế hoạch hàng năm của nhà trường để xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của tổ, của bộ phận ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Đánh giá tình hình, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

– Cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường, của tổ để xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch chung của nhà trường.

– Ban đại diện cha mẹ học sinh: Phổ biến, triển khai chiến lược trong các phiên họp phụ huynh học sinh, đóng góp các giải pháp, phối hợp và hỗ trợ nhà trường thực hiện tốt kế hoạch đề ra.

 

Phần 7. Kết luận

 

Trên cơ sở tầm nhìn xa, rộng việc xây dựng Kế hoạch chiến lược nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển nhà trường trong thời gian 4 đến 7 năm tới, giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường trong việc xây dựng nhà trường vươn lên một tầm cao mới đạt trường chuẩn Quốc gia vào năm 2017, ngang tầm về chất giáo dục toàn diện với các trường bạn trong toàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình và luôn xứng đáng với niềm tin của lãnh đạo địa phương, phụ huynh và các em học sinh thân yêu, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới giáo dục theo tinh thần của Nghị quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Do tuổi đời còn trẻ, kinh nghiệp quản lý còn ít cho nên việc xây dưng kế hoạch chiến lược không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, kính mong quý thầy cô giáo, quý cấp lãnh đạo và quý thầy cô giáo giảng viên góp ý để bản kế hoạch có tính thực tiễn và khả thi cao./.

   Nơi nhận:                                                                               HIỆU TRƯỞNG

– UBND Huyện;

– Phòng GD-ĐT;

– Đảng ủy, UBND xã;

– Các thành viên BCĐ trường;

– Lưu: VT.                                                                                               Phạm Văn Huýnh