KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2014-2015

Tháng Mười 5, 2016 10:22 sáng
 PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH

TRƯỜNG THCS QUẢNG THẠCH

 
Số:     /KH-NT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

            Quảng Thạch, ngày 6 tháng 9 năm 2014

 

 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

NĂM HỌC 2014 – 2015

 

Phần 1

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

  1. Thuận lợi và khó khăn

1.1. Thuận lợi  

1.1.1. Về đội ngũ

– Tổng số 24 người, trong đó : Quản lý 2, giáo viên 16, GVTPT 1, nhân viên 5. Nhà trường hợp đồng 1 giáo viên dạy Tin học trả lương ngoài ngân sách.

+ Trình độ đào tạo : tổng số 23 đạt chuẩn 100%.

Đại học : 16/23- tỷ lệ 69,5% (Quản lý 2, giáo viên 11, TPT :1, NV 2) ;

Cao đẳng : 6/23 – tỷ lệ : 26,1% ;

Trung cấp : 1/23- 4,3% ( y tế) ;

+ Tỷ lệ đảng viên trong cán bộ, giáo viên, nhân viên : 20/23 người, đạt tỷ lệ 86,9%.

+ Trình độ chính trị : 02đ/c trung cấp lý luận chính trị nằm trong BGH.

– ChÊt l­îng ®éi ngò.

+ XÕp lo¹i theo chuÈn nghÒ nghiÖp gi¸o viªn Trung häc c¬ së : XuÊt s¾c 8/17 ®ång chÝ (tØ lÖ : 47.1% ) ; Kh¸ 6/17 ®ång chÝ (tØ lÖ : 35.3% ) ; TB 3/17 tỷ lệ 17.6% ;

+ XÕp lo¹i n¨ng lùc s­ ph¹m : Tèt 9/17 ®ång chÝ ®¹t tØ lÖ 52.9%, Kh¸ 8/17 ®ång chÝ ®¹t tØ lÖ 47.1%.

– Gi¸o viªn d¹y giái c¸c cÊp :

Cấp tr­êng : 10 ®ång chÝ

Cấp huyện đã đạt : 07 ®ång chÝ

Cấp tØnh đạt : 01 ®ång chÝ

1.1.2. Về học sinh

– Chất lượng dạy học ngày càng được nâng lên, học sinh giỏi ngày càng nhiều, tăng hơn so với năm trước, học sinh yếu giảm nhiều, xoá học sinh kém.

– Kết quả thi tuyển vào THPT  tăng liên tục trong nhiều năm

+ Năm học 2010-2011 xếp 35/35 huyện 117 toàn tỉnh

+ Năm học 2011-2012 xếp thứ 20/35 huyện 79 toàn tỉnh tăng 38 bậc

+ Năm học 2012-2013 xếp thứ 19/35 huyện 61 toàn tỉnh tắng 18 bậc

+ Năm học 2013-2014 xếp thứ 2 huyện sau THCS Quảng Xuân

1.1.3. Về môi trường giáo dục

– Môi trường giáo dục của xã nhà đang còn lành mạnh, các mặt trái của cơ chế thị trường, của thời kỳ hội nhập, của sự phát triển công nghệ thông tin, truyền hình …tuy đã có tác động, ảnh hưởng đến học sinh nhưng chưa mạnh.

– Nhận thức của lãnh đạo địa phương theo quan điểm coi giáo dục là quốc sách hàng đầu được thực hiện tốt.

– Ý thức của phụ huynh đã có nhiều chuyển biến tích cực, phụ huynh đã quan tâm nhiều đến giáo dục.

– Điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế đảm bảo hơn nhiều sau với trước cho việc học của các em ví dụ như địa hình đồi dốc nhưng đã có đường bê tông để đi, chính sách an sinh xã hội có nhiều, kinh tế địa phương và cá thể các hộ gia đình phát triển mạnh có nhiều nguồn thu.

1.2. Khó khăn  

1.2.1. Về đội ngũ

– Nhà trường hiện còn một số giáo viên lớn tuổi cho nên việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học còn gặp nhiều khó khăn.

– Một bộ phận giáo viên chưa tự làm mới mình trong quá trình dạy học, kiến thức, phương pháp, phong cách, ngôn ngữ có xu hướng mai mọt dần, không thấy có dấu hiệu của sự phát triển.

– Đa số các giáo viên xem sách giáo khoa là cảm nang số 1, không thoát khỏi được sách giáo khoa, xu thế đổi mới giáo dục hiện nay có nhiều bộ sách, bài dạy của giáo viên không nhất thiết phải theo sách giáo khoa mà giáo viên có thể bố trí các phần, các mục, các đơn vị kiến thức, trình tự phương pháp dạy học cho phù hợp.

1.2.2. Về học sinh

– Cái khó nhất là học sinh không học bài

– Chưa chủ động để làm việc độc lập

– Chưa tự tin để bày tỏ ý kiến của bản thân

1.2.3. Về môi trường giáo dục

– Điều kiện dạy học chưa đồng bộ với nội dung, chương trình, phương pháp dạy học mới , cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học tuy đã có cải thiện nhưng còn thiếu thốn nhiều chưa đáp ứng được yêu cầu dạy học.

– Chưa xác lập được môi trường giáo dục thực thụ, đặc trưng của một nhà trường ví dụ như môi trường giáo dục ở đây có thể xây dựng là hợp tác, chia sẽ chẳng hạn…

Phần 2

CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2013-2014

 

  1. Tổ chức và quản lý nhà trường

1.1. Lớp học

1.1.1.Tuyển sinh vào lớp 6: 51/51 học sinh, tỉ lệ 100%.

1.1.2. Qui mô trường, lớp

– Tổng số lớp: 9 lớp

– Tổng số học sinh toàn trường 277  em. Trong đó:

+ Khối 6: 2 lớp  51 em

+ Khối 7: 2 lớp  70 em

+ Khối 8: 2 lớp  75 em

+ Khối 9: 3 lớp   81 em

– Bình quân HS 31 em/ lớp.

1.2 Tổ chuyên môn

Trường có 2 tổ chuyên môn: gồm tổ tự nhiên và tổ xã hội

– Hai tổ đã tiến hành hoạt động theo sự chỉ đạo của chuyên môn nhà trường các chuyên đề hai tổ đã triển khai đó là:

+ Đổi mới công tác kiểm tra bài cũ

+ Đổi mới phương pháp dạy tiết luyện tập toán, tiết tập làm văn

+ Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học

+ ứng dụng công nghệ thông tin

– Công tác bồi dưỡng đội ngũ, bồi dưỡng thường xuyên được tiến hành đều đặn.

1.3 Tổ văn phòng:

Tổ văn phòng gồm có 5 người

– Công tác thông tin báo cáo được bộ phận văn phòng thực hiện chu đáo, đầy đủ, không chậm trễ, chính xác, được phòng giáo dục đánh giá cao.

– Việc quản lý hồ sơ được thực hiện nghiêm túc đúng quy định của ngành.

– Công tác y tế học đường, kiểm tra, sơ cứu ban đầu được nhân viên y tế thực hiện tốt.

1.4 Các Hội đồng và ban đại diện hội cha mẹ học sinh.

– Nhà trường đã thành lập các hội đồng vào đầu năm học theo đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn ghi trong Điều lệ trường trung học gồm

+ Hội đồng trường

+ Hội đồng khen thưởng, kỷ luật

+ Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm

– Hoạt động của các hội đồng tuy theo nhiệm vụ của từng thời điểm, thời kỳ trong một năm học.

1.5 Tổ chức Đảng và các đoàn thể

Chi bộ, công đoàn, liên đội hoạt động có hiệu quả kết quả năm học 2013-2014

+ Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh

+ Công đoàn Vững mạnh xuất sắc

+ Liên đội vững mạnh

1.6. Hệ thống sổ và hồ sơ quản lí

Hệ thống sổ và lưu trữ các loại hồ sơ được nhà trường thực hiện nghiêm túc đầy đủ, đúng quy định.

  1. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

2.1. Cán bộ quản lí:

Tổng số CBQL: 2 trong đó:  Hiệu trưởng  01 và Phó hiệu trưởng 01, đều có bằng trung cấp chính trị, chứng chỉ quản lý giáo dục, xếp loại quản lý xuất sắc theo Thông tư 30

2.2 Giáo viên.

2.2.1. Số lượng,  trình độ

Các vị trí việc làm Số lượng Trình độ CM % GV trên chuẩn Tiếng anh Tin học Trình độ chính trị Giáo viên giỏi
Th.S ĐH TC Huyện Tỉnh
GV 16   12 4   100 B B   8 1
TPTĐ 01   1             1  
NV 5   2 2 1   B B      

2.2.2. Xếp loại giáo viên theo Thông tư 30

Số lượng Xuất sắc Khá TB Kém Ghi chú
17 8 6 3    
           

2.2.3. Xếp loại năng lực sư phạm (giờ dạy) phải chính xác phòng về kiểm tra đối chiếu trường chịu trách nhiệm.

Số lượng Giỏi Khá TB Yếu Ghi chú
SL % SL % SL % SL %  
17 9 52.9 8 47.1          

 

  1. Chất lượng giáo dục:

3.1. Tỉ lệ học sinh bỏ học, lưu ban, khuyết tật

3.1.1. Số học sinh bỏ học: Tổng số học sinh bỏ học: 01 tỉ lệ: 0,36 %. Trong đó: Khối 6: 0 em; Khối 7: 0 em; Khối 8: 01 em; Khối 9: 0 em.

3.1.2. Số học sinh lưu ban: Tổng số học sinh lưu ban: 0 tỉ lệ: 0%. Trong đó: Khối 6: 0em; Khối 7: 0 em; Khối 8: 0 em; Khối 9: 0 em.

3.1.3. Số học sinh khuyết tật trong độ tuổi(11-14 tuổi): 4 em, tỉ lệ: 1.4%. Trong đó: Khối 6: 4 em; Khối 7: 0 em; Khối 8: 0 em; Khối 9: 0 em.

3.2. Chất lượng giáo dục hai mặt

3.2.1. Học lực:

LỚP Tổng số HS Học lực
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
6 51 7 13.7 21 41.2 20 39.2 3 5.9    
7 70 14 20.0 25 35.7 28 40.0 3 4.3    
8 74 11 14.9 20 27.0 38 51.3 5 6.8    
9 81 9 11.1 27 33.3 43 53.1 2 2.5    
Toàn trường 276 41 14.9 93 33.7 129 46.7 13 4.7    

– Kết quả xét tốt nghiệp THCS: 80/82 = 97.6%.

– Kết quả thi vào THPT năm học 2013-2014.

+ Môn Văn điểm trung bình 6.5 đ cao nhất huyện Quảng Trạch cũ;

+ Môn Toán 5.98đ;

+ Môn Tiếng Anh 4.1đ;

Xếp thứ 2 huyện sau THCS Quảng Xuân.

– Học sinh giỏi văn hóa: Có 4 giải cấp huyện

– Học sinh giỏi năng khiếu: Có 4 giải cấp huyện

3.2.2.Hạnh kiểm:

LỚP Tổng số HS Hạnh kiểm
Tốt Khá TB Yếu
SL TL SL TL SL TL SL TL
6 51 37 72.5 10 19.6 4 7.8 0 0
7 70 44 62.9 24 34.3 2 2.9 0 0
8 74 50 67.6 21 28.4 3 4.1 0 0
9 81 54 66.7 23 28.4 4 4.9 0 0
Toàn trường 276 185 67.0 78 28.3 13 4.7 0 0

 

 

 

3.3. Các hoạt động giáo dục

– Về trường học thân thiện, nhà trường đã thực hiện tốt 5 nội dung của phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

– Nhà trường đã thường xuyên tổ chức các hoạt động tập thể thông qua các buổi chào cờ cho nên nhiều kỹ năng sống của học sinh được hình thành khá tốt như: Kỹ năng diễn đạt trước đám đông, kỹ năng tham gia các hoạt động tập thể…

3.4. Công tác phổ cập THCS:

– Đơn vị đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS năm 2013.

– Trong đó tiêu chuẩn 2: 2a đạt 96,0%,  2b đạt 93,1%, vận động được 6 em bỏ học trở lại trường.

  1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

4.1. Diện tích trường

Diện tích 8425 m2. Bình quân 33.7 m2/1 HS. Hệ thống sân chơi, sân bãi tập. Khuôn viên, cổng trường, biển tên trường cơ bản đầy đủ.

4.2 Các khối công trình

– Phòng học: Hiện tại nhà trường có 8 phòng học cao tầng đủ cho học sinh học 01 ca

– Phòng bộ môn: Chưa có

– Phòng chức năng: Có 10 phòng chức năng như phòng HT, PHT, VP…

– Công tác trang trí: Chưa được đầu tư nhiều vì thiếu kinh phí

– Năm học 2013-2014 nhà trường tham mưu địa phương xây dựng một hạng mục công trình sau:

+ Xây 4 phòng học cao tầng trị giá 2,5 tỷ đồng

+ Làm lại 2 mái che trị giá 60 triệu đồng

  1. 5. Công tác xã hội hóa giáo dục

Trong những năm qua công tác xã hội hóa giáo dục trên địa xã Quảng Thạch được thực hiện rất tốt, đồng bộ trong ba cấp học, thống nhất từ xã đến hội phụ huynh và các trường thể hiện

– UBND xã đã thành lập tiểu ban xây dựng cơ sở vật chất chung cho ba nhà trường, quản lý nguồn thu, chi của hội phụ huynh được nhân dân đồng tình hưởng ứng rất cao

– Cơ sở vật chất các nhà trường được đầu tư xây dựng đáng kể tại trường THCS trong mấy năm qua đã xây dựng được các công trình sau:

+ Sân chào cờ, sân bóng chuyền;

+ Nhà vệ sinh cho giáo viên;

+ ốp lát gạch, sơn quét lại 4 phòng cấp 4, các phòng hiệu bộ;

+ Làm hai mái che;

+ Xây dựng nhà xe  cho học sinh, giáo viên;

+ Tôn tạo khuôn viên, đường đi lối lại;

+ Đầu tư mua 7 máy vi tính.

 

Phần 3

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM HỌC 2014-2015

 

  1. Những căn cứ xây dựng kế hoạch

Căn cứ thông báo 242-TB/TW ngày 15/4/2009 về Kết luận của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của ngành Giáo dục tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12; Nghị định số 115/2010/NĐ-CP; Nghị định số 49/2010/NĐ-CP; Nghị định số 116/2010/NĐ-CP; Nghị định 54/2011/NĐ-CP; Quyết định số 239/QĐ-TTg; Thông tư số 47/2012/TT-BGD&ĐT về xây dựng trường chuẩn Quốc gia;Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT, ngày 25/7/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định ban hành kế hoạch hành động của ngành giáo dục triển khai chương trình hành động của chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Căn cứ Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh; Nghị quyết của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân cấp huyện; Quyết định, Chỉ thị của UBND huyện; các văn bản chỉ đạo của Sở, quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tại địa phương; Căn cứ Quyết định số 1643/QĐ-UBND ngày 25/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình Ban hành kế hoạch thời gian năm học 2014 2015. Căn cứ Công văn số 4099/BGDĐT-GDTrH ngày 05/8/2014 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2014 2015; Căn cứ công văn số 27/P.GDĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2014- 2015;

Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và nhà trường,

  1. Nhiệm vụ chung

Huy động mọi nguồn lực, tìm mọi giải pháp quyết tâm hành động thực hiện có hiệu quả nội dung Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị BCH Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Nhiệm vụ trọng tâm

– Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý từ Ban giám hiệu nhà trường đến tổ chuyên môn, làm thế nào tạo được điểm nhấn, thấy được sự sáng tạo trong công tác quản lý mà tập thể anh em giáo viên, nhân viên phải thừa nhận.

– Đổi mới phương pháp dạy học với nội dung cụ thể không hô khẩu hiệu “Giờ dạy như thế nào là phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh” trò chủ động, thầy chủ đạo, Ban giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn phải thực hiện trước

– Đẩy mạnh thực hiện các hình thức kiểm tra trong đó lấy kiểm tra vấn đáp làm trọng tâm mà cụ thể là các chuyên đề về kiểm tra nhà trường đã thực hiện trong 4 năm qua.

+ Kiểm tra bài cũ, kiểm tra làm bài tập ở nhà;

+ Kiểm tra dưới buổi chào cờ;

+ Kiểm tra vào buổi tối.

  1. Nhiệm vụ cụ thể

Chỉ tiêu  1: Tổ chức và quản lý nhà trường

1.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường

1.1.1. Lớp học:

1.1.1.1. Chỉ tiêu:

– Tuyển sinh vào lớp 6: 55/55 học sinh, tỉ lệ. 100%

– Đảm bảo mỗi lớp học tuyển mới không quá 40 em cụ thể

Toàn trường: 8 lớp 250em. Trong đó:

+ Khối 6: 2 lớp   56 em (01 em chuyển về)

+ Khối 7: 2 lớp   50 em

+ Khối 8: 2 lớp   71 em

+ Khối 9: 2 lớp   73 em

– Bình quân HS 32 em/ lớp.

1.1.1.2. Giải pháp:

– Đối với công tác tuyển sinh lớp 6: Được nhà trường quan tâm thực hiện trong thời gian cuối năm học, phối kết hợp với trường tiểu học để thông báo bằng văn bản tận tay học sinh khi các em gần kết thúc chương trình lớp 5.

– Công tác duy trì số lượng: Thực hiện giải pháp như năm học cũ tham mưu địa phương vào cuộc để vận động học sinh bỏ học trở lại trường.

1.1.2. Tổ chuyên môn:

1.1.2.1. Chỉ tiêu:  

– 80 % giáo viên trong hai tổ ứng dụng các phương pháp mới vào dạy học

– Cuối kỳ, cuối năm đạt các chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu về hoạt động chuyên môn nhà trường giao cho 2 tổ, kiểm tra chuyên đề 1, thực tập, thao giảng lần/1giáo viên/kỳ; kiểm tra toàn diện 1 lần/1 giáo viên/năm.

 

 

+ Xếp loại giáo viên theo Thông tư 30 của 2 tổ

Số lượng Xuất sắc Khá TB Kém Ghi chú
17 10 7 0    
           

+ Xếp loại năng sư phạm của 2 tổ

Số lượng Giỏi Khá TB Yếu Ghi chú
SL % SL % SL % SL %  
17 12 70.6 5 29.4          

– Phấn đấu cuối năm cả hai tổ đều đạt tổ tiên tiến

1.1.2.2. Giải pháp:

– Tiếp tục thực hiện tốt các chuyên đề của ngành phát động cụ thể như

+ Dạy bám chuẩn kiến thức kỹ năng, sát đối tượng

+ Vận dụng kiến thức liên môn, tăng cường tích hợp kiến thức trong dạy học

+ Dạy học bằng bản đồ tư duy

+ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

– Củng cố, khắc sâu thêm các chuyên đề nhà trường đã triển khai có hiệu quả trong 4 năm qua đó

+ Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn với công tác kiểm tra bài cũ, làm bài tập ở nhà của học sinh

+ Dạy tiết luyện tập toán, tiết tập làm văn có quy trình

+ Kiểm tra bài cũ thông qua buổi chào cờ

+ Kiểm tra học tập vào buổi tối của học sinh trên địa bàn dân cư của cả giáo viên và hội khuyến học, cấp ủy thôn.

Tổng hợp từ các chuyên đề nói trên năm học 2014-2015 nhà trường chốt lại 2 chuyên đề chỉ đạo 2 tổ thực hiện trong năm học đó là:

– Tháng 9,10, tháng 1,2 thực hiện chuyên đề: Thực hiện nhiều hình thức kiểm tra buộc học sinh phải học bài, làm bài trước khi đến lớp.

– Tháng 11,12 tháng 3,4 thực hiện chuyên đề: Phương pháp dạy học sinh yếu không tiếp thu được bài trong tiết dạy đại trà.

– Trong khi thực hiện hai chuyên đề trên hai tổ chuyên môn phải lồng ghép để thực hiện những chuyên đề của ngành và nhà trường đã triển khai đặc biệt là chuyên đề “Dạy học bám chuẩn kiến thức kỹ năng, sát đối tượng”.

– Việc sinh hoạt chuyên môn đảm bảo theo quy định của Điều lệ và các quy định của ngành, của trường.

– Yêu cầu hai tổ đề xuất sáng kiến mới về hoạt động của tổ chuyên môn

1.1.3. Tổ văn phòng

1.1.3.1. Chỉ tiêu

– Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được quy định trong quy chế hoạt động của nhà trường quy định cho từng vị trí viên chức

– Thực hiện tốt tiêu chí thi đua dành cho nhân viên do nhà trường quy định

– Phấn đấu đạt tổ tiên tiến

1.1.3. Giải pháp

– Đổi mới công tác quản lý tổ văn phòng, hàng tháng sinh hoạt định kỳ giống như tổ chuyên môn

– Mỗi vị trí phải xây dựng kế hoạch hoạt động thật chi tiết, cụ thể tổ thảo luận góp ý trình Ban giám hiệu duyệt

1.1.4. Hội đồng nhà trường và các hội đồng khác trong nhà trường

1.1.4.1. Chỉ tiêu

– Có quy chế hoạt động và thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của từng hội đồng

1.1.4.2. Giải pháp

– Lãnh đạo hội đồng phải xây dựng quy chế hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các hội đồng.

1.1.5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể

1.1.5.1. Chỉ tiêu

– Chi bộ trong sạch vững mạnh xuất sắc

– Công đoàn vững mạnh xuất sắc

– Liên đội vững mạnh xuất sắc

1.1.5.2. Giải pháp

– Chi bộ phải là đầu tàu trong các tổ chức, chỉ đạo được các tổ chức hoạt động, thống soái được tư tưởng và hành động của các tổ chức.

– Chi bộ đinh hướng bằng đường lối, chính sách, chủ trưởng cho các tổ chức hoạt động thông qua các hội nghị đầu năm, hàng tháng, hàng kỳ.

– Các tổ chức bổ sung, củng cố quy chế hoạt động phù hợp với đặc trưng từng năm học, lên kế hoạch chi tiết cụ thể để tiến hành hoạt động

Chỉ tiêu  2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

2.1. Cán bộ quản lý: 

2.1.1. Chỉ tiêu

– Hiệu trưởng xếp loại xuất sắc

– Phó hiệu trưởng xếp loại xuất sắc

2.1.2. Giải pháp

­– Bổ sung, hoàn thiện và thông qua hội nghị viên chức các tiêu chí thi đua, quy chế chuyên môn, tiêu chí tổ tiên tiến, lớp tiên tiến, quy định trường đạt tập thể LĐTT, những quy định viên chức không được làm;

– Xây dựng chỉ tiêu cho tập thể tổ, cá nhân giáo viên, nhân viên;

– Xây dựng các loại kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá đúng quy trình, chính xác chặt chẽ.

– Tạo động lực để giáo viên, học sinh tự giác làm việc đây là việc làm cần thiết và quan trọng nhất.

2.2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên

2.2.1. Chỉ tiêu

– Tổng số GV: 17đ/c.

– Tỷ lệ giáo viên đứng lớp:  2.1 /lớp;

– Đạt chuẩn: 17/17 ; tỷ lệ : 100 %

– Trên chuẩn : 13/ 17  ; tỷ lệ: 76.4 % (trong đó Thạc sĩ: 0 tỉ lệ; Đại học: 13/17 , tỷ lệ :76.4 % ).

­– Công tác kiểm tra nội bộ trường học

+ Kiểm tra toàn diện: Tốt 10 khá 7

+ Kiểm tra chuyên đề, thực tập, thao giảng: Tốt 12 khá 5

– Xếp loại giáo viên theo Thông tư 30

+ Xuất sắc 10 khá 7

– Giáo viên giỏi các cấp

+ Cấp cụm: 6

+ Cấp huyện: 4

+ Cấp tỉnh: 2

– Chiến sỹ thi đua cơ sở: 4

– Công tác đào tạo bồi dưỡng: Cho 01 đồng chí đi học Cao học và 01 đồng chí học Đại học

2.2.2. Giải pháp

– Mỗi giáo viên phải tự ý thức được vai trò trách nhiệm của bản thân đối với công việc mình đang thực hiện;

– Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học mạnh mẽ chuyển dần đi vào chuyền sâu phải làm thể nào để nêu bật lên được bản chất thực sự của một giờ dạy theo phương pháp mới, “thầy chủ đạo trò chủ động”. Muốn vậy theo nhà trường giáo viên phải hiệu tường tận, sự hình, xuất điểm, gốc rễ của kiến thức mà mình dạy có như vậy mới tổ chức, hướng dẫn, dẫn dắt học sinh tìm hiểu được tri thức.

– Tóm lại, vai trò người thầy vẫn là số 1, thầy phải giỏi khi đó mới thực hiện tốt quá trình dạy học, không thể có một phương tiện nào có thể thay thế vai trò của người thầy.

2.3. Nhân viên: 05đ/c; Trình độ: . 2 Đại học, 2 Cao đẳng, 1 Trung cấp; trong đó: Văn phòng: Cao đẳng; kế toán: Đại học; y tế trường học: Trung cấp; Thư viện: Cao đẳng; thiết bị: Đại học.

2.3.1. Chỉ tiêu

– Văn phòng xếp loại xuất sắc

– Kế toán xuất sắc

– Thư viện xuất sắc

– Thiết bị khá

– Y tế khá

2.3.2. Giải pháp:

– Viên chức Văn phòng

+ Thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ như lưu trữ, quản lý các loại hồ sơ học chính đúng quy định,

+ Nắm bắt và xử lý các thông tin một cách đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của cấp trên và của nhà trường,

+ Thực hiện thông tin báo cáo đầy đủ, chính xác, không chậm trễ

+ Thực hiện tốt tiêu chí thi đua dành cho nhân viên do nhà trường quy định

– Viên chức Kế toán, Thư viên, Thiết bị, Y tế học đường thực hiện đầy đủ các nhiệm được quy định trong quy chế hoạt động của nhà trường quy định cho từng phần hành

Chỉ tiêu 3. Chất lượng giáo dục

3.1. Tỉ lệ học sinh bỏ học, lưu ban, khuyết tật

3.1.1. Học sinh bỏ học

3.1.1.1.Chỉ tiêu: 250/250 em tỉ lệ 100%

3.1.1.1. Giải pháp

– Theo dõi thật chặt công tác chuyên cần để nắm bắt tình hình số lượng trong từng ngày, từng tuần, từng tháng;

– Phát hiện sớm kịp thời, tìm nguyên nhân, động viên các em có hiện tượng nghỉ học từ 2 ngày trở lên trách nhiệm thuộc về giáo viên chủ nhiệm;

– Tiếp tục thực hiện giải pháp năm học cũ, tham mưu để địa phương vào cuộc từ xã đến thôn.

3.1.2. Số học sinh lưu ban

3.1.2.1. Chỉ tiêu

– Tổng số học sinh lưu ban 0% lên lớp đạt 100%.

3.1.2.2. Giải pháp

Tích cực triển khai việc đổi mới phương pháp dạy học thông qua việc tổ chức thực hiện các chuyên đề dạy học.

+ Dạy bám chuẩn kiến thức kỹ năng, sát đối tượng;

+ Vận dụng kiến thức liên môn, tăng cường tích hợp kiến thức trong dạy học;

+ Dạy học bằng bản đồ tư duy; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học;

– Củng cố, khắc sâu thêm các chuyên đề nhà trường đã triển khai có hiệu quả trong 4 năm qua đó là:

+ Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn với công tác kiểm tra bài cũ, làm bài tập ở nhà của học sinh;

+ Dạy tiết luyện tập toán, tiết tập làm văn có quy trình;

+ Kiểm tra bài cũ thông qua buổi chào cờ;

+ Kiểm tra học tập trên địa bàn dân cư vào buổi tối.

 Tổng hợp từ các chuyên đề nói trên năm học 2014-2015 nhà trường chốt lại 2 chuyên đề chỉ đạo 2 tổ thực hiện trong năm học đó là:

– Tháng 9,10, tháng 1,2 thực hiện chuyên đề: Thực hiện nhiều hình thức kiểm tra buộc học sinh phải học bài, làm bài trước khi đến lớp.

– Tháng 11,12 tháng 3,4 thực hiện chuyên đề: Phương pháp dạy học sinh yếu không tiếp thu được bài trong tiết dạy đại trà.

– Trong khi thực hiện hai chuyên đề trên hai tổ chuyên môn phải lồng ghép để thực hiện những chuyên đề của ngành và nhà trường đã triển khai đặc biệt là chuyên đề “Dạy học bám chuẩn kiến thức kỹ năng, sát đối tượng”.

3.1.3. Số học sinh khuyết tật trong độ tuổi(11-14 tuổi): 6 em, tỉ lệ: 2.4%. Trong đó: Khối 6:2 em; Khối 7: 4 em; Khối 8: 0 em; Khối 9: 0 em.

3.2. Chất lượng giáo dục:

3.2.1. Học lực:

3.2.1.1. Chỉ tiêu:

LỚP Tổng số HS Học lực
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
6 55 9 16.4 20 36.4 27 49.1 3 5.4    
7 50 7 14.0 21 42.0 20 40.0 2 4.0    
8 71 11 15.5 25 35.2 28 39.4 3 4.2    
9 73 11 15.1 20 27.4 38 52.1 4 5.5    
Toàn trường 250 38 15.3 88  35.2 113 45.4 11 4.4    

– Tốt nghiệp THCS 98.2%

– Học sinh giỏi văn hóa các cấp:

+ Cấp huyện: 6

+ Cấp tỉnh: 4

– Học sinh thi Olympic tiếng anh các cấp

+ Cấp huyện 01

+ Cấp tỉnh 01

– Học sinh thi Giải toán qua mạng các cấp

+ Cấp huyện 01

+ Cấp tỉnh 01

– Học sinh thi giải toán trên máy tính cầm tay các cấp

+ Cấp huyện 01

+ Cấp tỉnh 01

– Học sinh thi Vận dụng kiến thức liên môn các cấp

+ Cấp huyện giáo viên 2; học sinh 01

+ Cấp tỉnh giáo viên 01

– Học sinh thi hùng biện tiếng Anh các cấp

+ Giải khuyến khích cấp huyện

– Học sinh thi KHKT các cấp

+ Giải KK cấp huyện

– Học sinh giỏi năng khiếu

+ Cấp huyện 4

+ Cấp tỉnh 2

3.2.1.2. Giải pháp

– Đối với công tác mũi nhọn

+ Tập trung học sinh cho một số môn có giáo viên giỏi, kinh nghiệm, dạy có giải huyện, tỉnh nhiều năm, không làm dàn trải đều cho 9 môn.

+ Nắm được quan điểm ra đề học sinh giỏi các cấp đó là “Thấy trước mặt mà chắt không ra” điều này muốn nói lên việc ra đề học sinh giỏi không phải là cái gì cao xa mà cái cốt lõi là trong sách giáo khoa, nâng cao lên những chỗ trọng tâm, những ý kiến thức hay cho nên giáo viên và học sinh phải dạy, học kỹ sách giáo khoa là chính thống

+ Kết hợp giờ dạy đại trà để bồi bổ kiến thức dần dần cho các em vấn đề này rất quan trong tôi đã làm 8 năm tại Quảng Lưu.

– Đối với chất lượng đại trà

+ Coi trọng giờ dạy đại trà với khẩu hiệu “Tiết dạy đại trà là những viên gạch hồng xây nên thành lũy kiến thức” và phải biến khẩu hiệu thành hành động, việc làm cụ thể của giáo viên bằng các nội dung như: Kiểm tra bài cũ, kiểm tra bài tập, kiểm tra vở ghi, kiểm tra dưới buổi chào cờ;

+ Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn phải đích thân dạy tiết dạy đổi mới phương pháp, dạy như thế nào để làm rõ “Thầy chủ động, trò chủ đạo” không hô khẩu hiệu;

+ Việc thực hiện có hiệu quả các chuyên đề dạy học đã nêu ở trên cũng là giải pháp quan trọng.

– Đẩy mạnh kiểm tra đánh giá bằng nhiều hình thức trong đó chú trọng vào hình thức kiểm tra vấn đáp như đã phân tích ở trên. Đây cũng là một trong hai nhiệm vụ trọng tâm được Bộ GD-ĐT đặt lên vị trí đầu tiên trong nhiệm vụ cụ thể của năm 2014-2015 cấp trung học.

3.2.2.Hạnh kiểm

3.2.2.1. Chỉ tiêu

LỚP Tổng số HS Hạnh kiểm
Tốt Khá TB Yếu
SL TL SL TL SL TL SL TL
6 55 37 67.3 18 32.7 2 3.6 0 0
7 50 37 74.0 10 20.0 2 4.0 0 0
8 71 44 62.0 23 32.4 2 2.8 0 0
9 73 50 68.5 22 30.1 2 2.7    
Toàn trường 250 169 67.6 73 29.3 8 3.2    

 

3.2.2.2. Giải pháp

– Yếu tố xã hội, gia đình có vai trò to lớn trong việc hình thành phẩm chất, đạo đức, tư cách tác phong của học sinh vì nó là cái gốc rễ ban đầu, nơi các cháu cất tiếng khóc chào đời và lớn lên ở đó. Cho nên, nếu môi trường xã hội tốt, gia đình có giáo dục, ít các yếu tố ngoại lai xấu tác động thì đạo đức các cháu ngoan. Kết luận phải tạo môi trường giáo dục tại gia đình, địa phương tốt trách nhiệm thuộc về gia đình, địa phương.

– Nhà trường phải có các biện pháp giáo dục đạo đức linh hoạt, không cứng nhắc, phải đi từ cái nhỏ nhất, tất cả hội đồng sư phạm phải làm đều tay.

3.3. Các hoạt động giáo dục

3.3.1. Chỉ tiêu

– Trường học thân thiện, học sinh tích cực xếp loại tốt

– VÒ gi¸o dôc c¸c kü n¨ng sèng cho c¸c em: Gi¸o dôc 4 kü n¨ng sèng cho c¸c em häc sinh:

+ Giao tiÕp

+ Häc hái

+ VÖ sinh

+ Ch¬i ®ïa

– VÒ x©y dùng, gi¸o dôc quy t¾c øng xö cho häc sinh  ®Èy m¹nh thùc hiÖn c¸c quy t¾c sau:

+ GÆp thÇy c«, ng­êi lín vßng tay chµo

+ Kh«ng nãi tôc, chö thÒ trong giao tiÕp

+ Xøng h« víi b¹n trong líp ph¶i dïng tõ “b¹n”

+ GÆp em nhá ph¶i cã th¸i ®é yªu th­¬ng

3.3.1.2.Giải pháp

– Xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm;

– Thường xuyên quan tâm và quan tâm nhiều đến việc thực hiện 5 nội dung của phong trào thi đua;

– Tiếp tục cũng cố chuyên đề kiểm tra bài cũ trong buổi chào cờ để rèn các kỹ năng cho các em

– Thành lập các câu lạc bộ hoạt động trong tiết chào cờ

3.4. Công tác phổ cập THCS

3.4.1. Chỉ tiêu

Phấn đấu đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS năm 2014.

Trong đó tiêu chuẩn 2: 2a đạt 96,1%,  2b đạt 93,4%

3.4.2. Giải pháp

– Kiện toàn ban chỉ đạo và các ban theo quy định sớm triển khai xây dựng tiến hành thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo quy định

– Phân công nhiệm vụ cụ thễ cho từng thành viên trong ban chỉ đạo

– Đẩy mạnh công tác phối hợp với các thôn xóm để tiến hành điều tra lại theo quy định mới của ngành.

Chỉ tiêu  4: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

4.1. Diện tích trường

Diện tích 8425 m2. Bình quân 33.7 m2/1 HS. Hệ thống sân chơi, sân bãi tập. Khuôn viên,cổng trường, biển tên trường cơ bản đầy đủ.

4.2 Các khối công trình.

4.2.1. Chỉ tiêu:

Căn cứ vào số phòng học, các phòng chức năng khác, trang thiết bị hiện có đối chiếu với Thông tư 47 về quy định trường chuẩn Quốc gia nhà trường cân đối nhu cầu còn thiếu các phòng, trang thiết bị như sau:

– Phßng häc: §ñ

–  Phßng chøc n¨ng: cÇn 8 phßng hiÖn cã 3 phßng häc thiÕu : 05 phßng

– Phßng hiÖu bé: CÇn 11 phßng hiÖn cã 3 phßng thiÕu: 8 phßng

– Nhµ c«ng vô cho gi¸o viªn: CÇn 3 cã 3 nh­ng ®ang n»m trong khu«n viªn nhµ tr­êng. NÕu chuyÓn ®­îc nhµ c«ng vô cho gi¸o viªn ra ngoµi nhµ tr­êng sÏ lÊy 3 phßng nµy lµm phßng tổ chuyên môn.

– Nhµ b¶o vÖ: Ch­a cã

– S©n vËn ®éng : Ch­a cã ®­êng ch¹y

– Nhµ thi ®Êu: Ch­a cã

Tæng céng CSVC vÒ phßng vµ nhµ cßn thiÕu

– 13 phßng

– 01 nhµ b¶o vÖ

– 01 nhµ thi ®Êu ®a n¨ng

– 01 ®­êng ch¹y t¹i s©n vËn ®éng

Cho nên về chỉ tiêu xây dựng trường chuẩn Phòng giáo dục giao năm học 2014-2015 đạt chuẩn Quốc gia. Nhưng căn cứ vào thực tế và tại hội nghị duyệt kế hoạch tại xã, trường THCS Quảng Thạch không thể đạt về cơ sở vật chất trong năm học 2014-2015 mà địa phương nhất trí sẽ đầu tư vào năm 2015-2016.

– Chỉ tiêu về lộ trình xây dựng cơ sở vật chất như sau

+ Năm 2014 xây 4 phòng cao tầng;

+ Năm 2015 hoàn thiện các phòng chức năng, phòng truyền thống, phòng tiếng anh, phòng nhạc, phòng họa, sắp xếp bố trí lại thật chi tiết, khoa học các phòng chức năng, phòng làm việc;

+ Năm 2016 xây nhà bảo vệ, đường chạy học thể dục, xây nhà hiệu bộ hai tầng, hoàn thiết tất những hạng mục cơ sở vật chất của trường chuẩn.

4.2.2. Giải pháp: 

– Tham mưu địa phương mở hội nghị xây dựng trường chuẩn đầy đủ các thành phần, có xác lập biên bản về lộ trình xây dựng cơ sở vật chất;

– Tiếp tục tham mưu cho địa phương và vận động mọi nguồn lực để đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho nhà trường.

  1. 5. Công tác xã hội hóa giáo dục

    5.1. Chỉ tiêu

Huy động đóng góp tự nguyện của phụ huynh

– Tham mưu địa phương huy động các ban ngành cấp xã hỗ trợ cho nhà trường một công trình góp phần xây dựng trường chuẩn

     5.2. Giải pháp:

– Tuyên truyền vận động mọi người tham gia vào công tác xã hội hóa giáo dục;

– Tiếp tục thực hiện các giải pháp như các năm học trước.

 

Phần 4

CHỈ TIÊU THI ĐUA CUỐI NĂM HỌC

 

1.Tập thể:

Nhà trường: Đạt danh hiệu tập thể LĐTT, UBND huyện tặng giấy khen

Đơn vị văn hóa: Đạt

  1. Các tổ chức đoàn thể đơn vị

+ Chi bộ: Trong sạch vững mạnh xuất sắc

+ Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc

+ Chi đoàn: Vững mạnh

+ Liên đội : Vững mạnh xuất sắc

+ Thư viện: Đạt

+ Thiết bị: Khá

+ Trường học thân thiện, HS tích cực: Xếp loại tốt

+ Trường học an ninh trật tự: Đạt

  1. Cá nhân

+ Danh hiệu LĐTT 16/23 tỷ lệ 70%

+ Danh hiệu CSTĐCS 4/16 tỷ lệ 25 %

+ Danh hiệu CSTĐCT 2/4 tỷ lệ 50%

+ GVDG huyện 4 đ/c; GVDG tỉnh: 2 đ/c,

Phần 5

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

  1. Chi thường xuyên : 3.329.487.280đồng. Trong đó:

– L­ương, các khoản có tính chất l­ương: 2.654.487.280đồng

– Chi hoạt động thường xuyên của nhà trường: 67.500.000đồng.

  1. Chi đầu tư: 0 đồng.
  2. Chi CTMTQG : 0 đồng.
  HIỆU TRƯỞNG

 

CHỦ TỊCH UBND XÃ

 

 

 

                

  TRƯỞNG PHÒNG GD-ĐT QT

 

 

 

Nơi nhận:                                                                                                                  

– Phòng GD- ĐT;

– UBND Xã;

– Công đoàn

– Tổ CM;

– Lưu: VP.

 

Phần 6

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HÀNG THÁNG

 

 

TT

 

Tháng Nhiệm vụ trọng tâm Điều chỉnh kế hoạch
1 Tháng 8 – Tổ chức ôn, thi lại, xét lên lớp cho học sinhK7,8,9.

– Tuyển sinh lớp 6.

– Khảo sát, chia lớp theo đối tượng cho hs mới tuyển.

– Bồi dưỡng HSG lớp 9

– Ổn định học tâp cho các khối lớp.

– Bổ nhiệm chức vụ tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn. Các chức danh, các ban

– Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới

 

 
2 Tháng 9 – Khai giảng năm học mới

– Tuyển chọn, bồi dưỡng HSG lớp 8

– Thành lập Ban kiểm tra nội bộ truờng học.

– Hội nghị CNVC, đại hội( hội nghị) các đoàn thể.

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

– Duyệt kế hoạch các cấp

– Kiểm tra việc đưa tin bài cổng CNTT

-Tuyên truyền về công tác y tế học đường….

– Phụ đạo HS yếu kém

– Tổ chức dạy bổ trợ cho học sinh lớp 9

– Trồng cây xanh, cây bóng mát, bồn hoa.

 
3 Tháng 10 – Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

– Bồi dưỡng HSG các bộ môn.

– Phụ đạo HS yếu kém

– Tổ chức dạy bổ trợ cho học sinh lớp 9

– Tổ chức cho học sinh thi sáng tạo KH-KT

– Sinh hoạt chuyên đề.

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

– Triển khai thể lệ cuộc thi thiết kế bài giảng e – learning, tổ chức hội thi cấp trường.

Hội nghị viên chức đầu năm

– Tổ chức thao giảng, dự giờ thăm lớp

– Kiểm tra hồ sơ của cá nhân và tổ

– Kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, các cuộc vận động.

– Tổ chức cho học sinh thi vận dụng kiến thức liên môn cấp trường

– Bồi dưỡng chuyên môn cho GV yếu kém (nếu có)

– Tuyên truyền về công tác y tế học đường.

 
4 Tháng 11 – Thi giáo viên dạy giỏi.

– Bồi dưỡng HSG các bộ môn.

– Giúp đỡ cho hs yếu kém.

– Tổ chức dạy bổ trợ cho học sinh lớp 9

– Sơ kết công tác thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam.

– Sinh hoạt chuyên đề.

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

– Kiểm tra việc đưa tin bài cổng CNTT

– Tuyên truyền về công tác y tế học đường.

– Tiếp tục cuộc thi thiết kế bài giảng e – learning cấp trường.

– Tổ chức thi hùng biện tiếng Anh cấp trường

– Tổ chức thi dạy học tích hợp

 
5 Tháng 12 – Ôn tập và kiểm tra HKI

– Chuẩn bị sơ kết học kì I.

– Bồi dưỡng HSG các bộ môn.

– Phụ đạo HS yếu kém

– Tổ chức dạy bổ trợ cho học sinh lớp 9

– Sinh hoạt chuyên đề.

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

– Kiểm tra việc đưa tin bài cổng CNTT

– Tuyên truyền về công tác y tế học đường.

– Kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

– Hội khỏe phù đổng cấp trường, cụm

 
6 Tháng 01 – Sơ kết học kì I tái giảng học kì II.

– Bồi dưỡng HSG các bộ môn.

– Tổ chức dạy bổ trợ cho học sinh lớp 9

– Giúp đỡ cho hs yếu kém.

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

– Thư viện cho mượn, trả sách, tài liệu

– Kiểm tra việc đưa tin bài cổng CNTT

– Kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

– Tuyên truyền về công tác y tế học đường.

 
7 Tháng 02 – Ổn định sau Tết.

– Tổ chức cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng e-Learning”.

– Bồi dưỡng HSG các bộ môn.

– Tổ chức dạy bổ trợ cho học sinh lớp 9

– Giúp đỡ cho hs yếu kém.

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

– Kiểm tra việc đưa tin bài cổng CNTT

– Kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực….

– Tuyên truyền về công tác y tế học đường.

 
8 Tháng 03 – Tổ chức thao giảng, dự giờ thăm lớp

– Sinh hoạt chuyên đề.

– Bồi dưỡng HSG các bộ môn.

– Tổ chức dạy bổ trợ cho học sinh lớp 9

– Giúp đỡ cho hs yếu kém.

– Tổ chức thi nghề phổ thông.

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

– Kiểm tra việc đưa tin bài cổng CNTT

– Tuyên truyền về công tác y tế học đường.

 
9 Tháng 04 – Bồi dưỡng HSG các bộ môn.

– Tổ chức dạy bổ trợ cho học sinh lớp 9

– Giúp đỡ cho hs yếu kém.

– Sinh hoạt chuyên đề.

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

– Kiểm tra việc đưa tin bài cổng CNTT

– Tuyên truyền về công tác y tế học đường.

– Kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

 
10 Tháng 05 – Ôn tập kiểm tra học kì II.

– Tổng kết năm học.

– Xây dựng kế hoạch tuyển sinh.

– Đánh giá công tác kiểm tra nội bộ trường học.

– Đánh giá việc đưa tin bài cổng CNTT.

– Tổng kết và báo cáo công tác Y tế hoc đường.

– Đánh giá việc thực hiện các tiêu chí xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

– Xét TN THCS

– Kiểm kê cơ sở vật chất

 
11 Tháng 06 – Hoàn thành các thông tin báo cáo

– Lên KH tuyển sinh năm học 2015 – 2016.

 
12 Tháng 07 – Tuyển sinh năm học 2015 – 2016.

– Chuẩn bị các điều kiện chuẩn bị cho năm học mới 2015 – 2016.

 

 

 

 

 

 

                

 

 

 

 

 

 

 

  HIỆU TRƯỞNG