KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017

Tháng Mười 5, 2017 10:36 sáng

 

PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH

TRƯỜNG THCS QUẢNG THẠCH           

 
Số:       /KH-THCS

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
      Quảng Thạch, ngày 04  tháng 09 năm 2017 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

 

Căn cứ Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017- 2018;

Căn cứ Chương trình hành động số 07-CTr/HU ngày 18/4/2016 của Huyện ủy Quảng Trạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2015-2020; Kế hoạch số 721/KH-UBND ngày 15/8/2016 của UBND huyện Quảng Trạch triển khai chương trình về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, lấy đổi mới công tác quản lý làm khâu đột phá” giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Công văn số 625/PGDĐT-THCS ngày 18/08/2017 của Phòng GD&ĐT Quảng Trạch về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS, năm học 2017- 2018;

Căn cứ kết quả đạt được của nhà trường năm học 2016-2017, chỉ tiêu của Phòng GD&ĐT Quảng Trạch giao năm học 2017-2018;

Trường THCS Quảng Thạch xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 như sau:

Phần 1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

Khái quát chung:

  1. Thuận lợi:

– Về đội ngũ đủ về số lượng được đào tạo đạt chuẩn, trong đó Đại học: 17/23- tỷ lệ 73.9%

– Môi trường giáo dục của xã nhà lành mạnh, mặt trái của cơ chế thị trường, của thời kỳ hội nhập, của sự phát triển công nghệ thông tin, tuy đã có tác động, ảnh hưởng đến học sinh nhưng chưa mạnh.

– Lãnh đạo địa phương rất quan tâm chăm lo cho giáo dục

– Trường luôn nhận được sự chỉ đạo kịp thời của phòng giáo dục

  1. Khó khăn:

– Học sinh miền núi nên khả năng tiếp thu bài chậm đối tượng học sinh giỏi ít.

– Xã có 9 thôn thì có 5 thôn vùng sâu, vùng xa, tỉ lệ hộ nghèo 30,34%. Ngoài giờ học các em phải lao động phụ giúp gia đình, huy động duy trì số lượng khó;

– Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học tuy đã có cải thiện nhưng còn thiếu các  phòng chức năng.

Phần 2. ĐÁNH GIÁ  VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH  NĂM HỌC 2016-2017

  1. Ưu điểm:

* Năm học 2016-2017 trường đạt các thành tích nổi bật trên các mặt: Duy trì số lượng, phổ cập trung học cơ sở, nâng cao chất lượng BDHS giỏi, chất lượng giáo dục toàn diện & tăng trưởng CSVC. Cu thể:

– Duy trì số lượng 100%

– Phổ cập THCS là xã miền núi đầu tiên của huyện đạt phổ cập THCS mức 3

– Thành tích cấp huyện:

+ Đạt 25 giải tăng 10 giải so với năm học 2015-2016 (2015-2016 đạt 15 giải).

– Thành tích cấp tỉnh:

+ Đạt 6 giải tăng 3 giải so với năm học 2015-2016 (2015-2016 đạt 3 giải).

Thành tích cấp quốc gia:

+ 1 giải 3 Vật lý mạng được chọn dự thi quốc gia.

+ 1 giải 3 Vận dụng KTLM được chọn dự thi quốc gia.

+ Xếp hạng HSG:  12/24

– Chất lượng giáo dục toàn diện đảm bảo:

+ Học lực: Giỏi 16,9%; Khá 41,6%; TB 39,9%; Yếu 1,7%.

+ Hành kiểm 100% xếp loại  khá tốt.

– Thư viện tăng trưởng mạnh: đạt chuẩn.

– Năm 2017 trường là đơn vị duy nhất trong khối THCS, được Chủ Tịch tỉnh công nhận danh hiệu: Cơ quan đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục.

– Chỉ bộ đạt CB trong sạch vững mạnh tiêu biểu 3 năm liên tục.

– CSVC có bước tăng trưởng mạnh: Hoàn thành 2 phòng thí nghiệm thực hành lý-CN & Hóa-Sinh, đưa vào sử dụng nâng cao chất lượng dạy học.

* Những giải pháp đem lại hiệu quả cao trong năm học 2016-20117:

– Để nâng cao chất lượng phổ cập: Đồng thời thực hiện 3 giải pháp duy trì số lượng đạt 100%, nâng cao chất lượng dạy học & bố trí nhân viên giỏi phụ trách công tác hồ sơ phổ cập.

– Đổi mới công tác BDHSG: Tăng thời lượng, bồi dưỡng toàn cấp ngay từ đầu năm & cán bộ QL tham gia bồi dưỡng.

– thực hiện mạnh mẽ các giải pháp buéc häc sinh ph¶i häc bµi cñ tr­íc khi ®Õn líp: §éi cê ®á kiÓm tra truy bµi ®Çu buæi, gi¸o viªn t¨ng c­êng kiÓm tra bµi cñ ®Çu tiÕt vµ lång ghÐp kiÓm tra trong qu¸ tr×nh d¹y bµi míi, kiÓm tra häc tËp ban ®ªm trªn ®Þa bµn d©n c­…

– Đổi mới công tác tham mưu tăng trưởng CSVC theo hướng: Nâng cao chất lượng dạy học để tạo niềm tin, từ đó tham mưu tác động  với các đồng chí trong thường vụ xã để tạo sự đồng thuận thống nhất trong chủ trương tăng trưởng CSVC cho trường.

  1. Tồn tại

– Kiểm tra học sinh giỏi khối 6, khối 8 số giải cấp huyện chưa đạt chỉ tiêu.

– Chưa tham gia thi TPT.

– CSVC: còn thiếu các phòng chức năng.

* Nguyên nhân của những tồn tại:

– Học sinh miền núi nên khả năng tiếp thu bài chậm đối tượng học sinh giỏi ít.

– Xã miền núi, tỉ lệ hộ nghèo 30,34%, nên việc huy động nguồn lực từ nhân dân để tăng trưởng CSVC rất khó khăn.

– Một số giáo viên chưa thực sự nhiệt tình tâm huyết trong công tác bồi dưỡng.

Phần 3. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

  1. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NĂM HỌC 2017-2018
    • Quy mô lớp, học sinh; tuyển sinh lớp 6 và PCGD-XMC
      • Quy mô lớp, học sinh
Khối Số lớp Học sinh Bình quân HS/lớp HS khuyết tật Ghi chú
6 2 50 25em/lớp 2  
7 2 64 32em/lớp 1  
8 2 76 38em/lớp 0  
9 2 55 28em/lớp 1  
Cộng 8 245 31em/lớp    4  
  • Tuyển sinh lớp 6 và phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
  Tuyển sinh lớp 6 Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
SL TL Tỉ lệ TTN từ 15-18 tuổi TN THCS Tỉ lệ TTN từ 15-18 tuổi đang học THPT, GDTX, GDNN…

(Tại Khoản c, Điểm 1, Điều 16, Nghị định 20/2014/NĐ-CP)

PCGD THCS (mức độ) XMC

(mức độ)

Đạt được 2016-2017 63 100% 97,3 83,4 3 2
Chỉ tiêu 2017-2018 50 100% 95,1 92,8 3 2
  • Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

1.2.1. Cán bộ quản lý

   

Trình độ

chuyên môn

Trình độ chính trị, Tiếng Anh, Tin học Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp  

Xếp loại người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu

Khảo sát năng lực CBQL
Trên ĐH ĐH Tin học B trở lên NN B  trở lên XS Khá TB XS Khá TB XS Khá TB
 

Đạt được

2016-2017

HT   1   B B   x     x        
PHT   1        

 

x

 

  x          
Chỉ tiêu

2017-2018

HT   1   B B x     x       x  
PHT   1   B B x     x       x  

1.2.2. Giáo viên

 

  Tổng số BC và HĐ Tỉ lệ GV/Lớp Trình độ

chuyên môn

Trình độ

NN, TH, CT

Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp Xếp loại  viên chức
ĐH Trên ĐH Tiếng Anh B trở lên Tin học B trở lên Chính trị TC trở lên Xuất sắc Khá TB Kém HT XS nhiệm vụ HT tốt  nhiệm vụ HT nhiệm vụ Không HT nhiệm vụ
Đạt được

2016-2017

16 3 1,9 4 12 0 14 14 1 10 6 0 0 10 6 0 0
Chỉ tiêu

2017-2018

16 3 1,9 3 13 0 15 15 1 12 4 0 0 12 4 0 0

1.2.3. Nhân viên

 

  Tổng BC và HĐ Trình độ

chuyên môn

Trình độ NN, TH Xếp loại viên chức
TC ĐH Trên ĐH Tiếng Anh B trở lên Tin học B trở lên HTXS nhiệm vụ HTT nhiệm vụ HT nhiệm vụ Không HT nhiệm vụ
Đạt được

2016-2017

5 2 1 2 2 0 5 5 3 2 0 0
Chỉ tiêu

2017-2018

5 2 1 2 2 0 5 5 4 1 0 0

 

1.2.4. Chỉ tiêu các cuộc thi dành cho giáo viên (X: không thi)

 

TT

 

Nội dung

Đạt được 2016-2017 Chỉ tiêu 2017-2018
 

 

Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp quốc gia Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp quốc gia
1.                    GV dạy giỏi (Đạt trở lên) 1 0 X 2 X X
2.                    GV chủ nhiệm giỏi (Đạt trở lên) X X X 2 0 X
3. SL giải tại cuộc thi “Dạy học theo chủ đề tích hợp”   1 0 3 2 1
4. SL giải tại cuộc thi thiết kế bài giảng E-Learning   0 0 2 1 0

 

  • Chất lượng giáo dục

1.3.1. Xếp loại hai mặt

  Chất lượng hai mặt Tổng số Giỏi /Tốt Khá TB Yếu Kém
 

 

 

SL % SL % SL % SL % SL %
Đạt được

2016-2017

HL 243 41 16,87 101 41,56 97 39,92 4 1,65 0 0
HK 243 201 82,72 42 17,28 0 0 0 0 0 0
Chỉ tiêu

2017-2018

HL 245 43 17,55 101 41,22 98 40,00 3 1,22 0 0
HK 245 204 83,27 41 16,73 245 0 0 0 0 0

 

 

 

 

1.3.2. Chất lượng mũi nhọn và tham gia các cuộc thi khác (X: không thi)

 

TT

 

Cuộc thi

Đạt được 2016-2017 Chỉ tiêu 2017-2018
 

 

SL giải cấp huyện SL giải cấp tỉnh SL giải cấp quốc gia SL giải cấp huyện SL giải cấp tỉnh SL giải cấp quốc gia
1.     HSG các môn văn hóa lớp 9 0 1 X 2 2 X
2.     HSG Casio lớp  9 0 0 0 1 1 0
3.     Hội khỏe Phù Đổng 3 1     6 2
4.     Kiểm tra HSG lớp 6, 7, 8 11 X X 16 X X
5. Olympic Tài năng Tiếng Anh 0 0   1 1  
6. Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn   1     2 1
Cộng 14 3   20 12 3

 

1.3.3. Lên lớp, ở lại lớp, tốt nhiệp THCS

 

  Tổng số Lên lớp

(2 lần)

Ở lại lớp TN THCS
SL % SL % SL %
Đạt được

2016-2017

243 243 100 0 0 49 100
Chỉ tiêu

2017-2018

245 245 100 0 0 55 100

 

  • Các điều kiện phục vụ dạy và học
    • Công tác tài chính và tăng trưởng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
      • Nguồn kinh phí tăng trưởng CSVC, thiết bị dạy học
  Kinh phí

từ nguồn xã hội hóa

(triệu đồng)

 

Địa phương hỗ trợ

(triệu đồng)

Nhà trường

(triệu đồng)

Cấp trên (Huyện, Tỉnh) hỗ trợ

(triệu đồng)

Tổng cộng (triệu đồng)
Huy động XHH từ phụ huynh học sinh Huy động từ nguồn hảo tâm, hỗ trợ khác Trích từ học phí công lập Tiết kiệm chi thường xuyên  

 

Đạt được

2016-2017

78     4 16   97
Chỉ tiêu

2017-2018

1110   40 5 25 2240 3420

 

  • Kế hoạch xây dựng, tu sửa, mua sắm CSVC, thiết bị dạy học
TT Hạng mục Số tiền

(triệu đồng)

Nguồn tiền (triệu đồng) Thời gian hoàn thành Tập thể, cá nhân phụ trách
 

 

 

Huy động XHH Địa phương Nhà trường Huyện, tỉnh  

 

1 S¬n 8 phßng häc, quÐt ve t­êng rµo cæng tr­êng.Trang trí lại c¸c phßng học. 200 40     160 8/2017
2 Thay ngãi míi m¸i tr­íc & x©y 4 gian kho cña 4 phßng thÝ  nghiÖm thùc hµnh. 100 20     80 9/2017
3 X©y dùng khu hiÖu bé 6 phßng. 2800 1000     1800 2/2018
4 Trang trí phßng truyền thống 10     10   3/2018 Trường
5 Làm nhà bảo vệ 100 20 40   40 10/2017
6 Đầu tư bên trong phòng thực hành hóa học 60 10   10 40 4/2018 Trường
7 Đầu tư bên trong phòng học ngoại ngữ 150 20   10 120 5/2018 Trường
 

Tổng

3420 1110 40 30 2240    

 

  • Công tác thư viện, thiết bị, y tế học đường

Thư viện đạt chuẩn; Thiết bị  đạt Tốt;  Y tế đạt khá.

  • Công tác văn phòng, thông tin báo cáo

Lưu trử đầy đủ hồ sơ học chính theo công văn số 1322/SCGĐT Quảng Bình ngày 19/7/2017. Đọc công văn đến, báo cáo vắn tắt nội dung để HT xử lý, hoàn thành các báo cáo nộp đúng thời gian quy định. Sử dụng được các phần mềm đang ứng dụng trong trường. Hoàn thành các công việc khác khi được HT giao.

  • Các hoạt động giáo dục
    • Giáo dục thể chất, giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập

GD thể chất 100% xếp loại đạt. 100% học sinh khuyết tật được học hòa nhập.

  • Hoạt động ngoại khóa, giáo dục NGLL:

– Tổ chức ngoại khóa nói chuyện về anh bộ đội Cụ Hồ 1 buổi, ngoại khóa về truyền thống đoàn TNCS Hồ Chí Minh 1 buổi.

– Hoạt động NGLL thực hiện 1 buổi/tháng.

1.5.3. Dạy học ngoại ngữ, tin học: Khối 6  học chương trình anh văn hệ 10 năm, khối 7,8,9 tiếp tục học anh văn hệ 7 năm, giáo viên giảng dạy phấn đấu có chứng chỉ B2, xây dựng  phòng học ngoại ngữ; 4 khối học tin theo chương trình SGK mới.

1.5.4.  Hướng nghiệp, dạy nghề: 55/55 học sinh khối 9 học hướng nghiệp, 76/76 học sinh khối 8 học nghề điện, phấn đấu thi nghề đạt khá giỏi trên 65%.

1.5.5.  Dạy thêm, học thêm: Tổ chức dạy thêm văn, toán, anh 1 buổi/tuần cho cả 4 khối.

1.5.6.  Thực hiện các nội dung giáo dục địa phương:

– Triển khai giảng dạy chương trình giáo dục địa phương do Sở Giáo dục ban hành đến các môn và các giáo viên được phân công giảng dạy.

– 100% học sinh có tài liệu giáo dục địa phương để học tập.

– Đảm bảo 100% tiết dạy chương trình giáo dục địa phương được giảng dạy theo đúng hướng dẫn của cấp trên.

1.6.  Các hoạt động hỗ trợ

1.6.1.  Hoạt động của tổ chuyên môn

– Triển khai thực hiện các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học: 4 chuyên đề/năm. 16/16 giáo viên đều thực hiện dạy thể hiện chuyên đề.

– Tổ chức thao giảng chuyên đề: 48 tiết (ít nhất mỗi giáo viên dạy thao giảng 03 tiết/năm x 16 giáo viên  = 48 tiết)

– Giáo viên thực hiện dự giờ ít nhất mỗi tuần 01 tiết theo quy định, đánh giá xếp loại giờ dạy theo hướng dẫn mới.

– Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: hai tổ chuyên môn triển khai sinh hoạt 02 tháng /01 chuyên đề và một bộ môn. Trong năm học tất cả các môn đều được tổ chuyên môn triển khai dạy theo hướng nghiên cứu bài học dưới hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn.

1.6.2.  Bồi dưỡng thường xuyên

– 100% tổ chuyên môn và giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên và được ban chuyên môn duyệt từ đầu năm học.

– 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch. (Trừ những giáo viên lớn tuổi được miễn giảm theo quy định).

– Chỉ tiêu trên 80% giáo viên xếp loại Giỏi; 20 % xếp loại khá.

1.6.3.  Kiểm tra nội bộ trường học.

Mỗi giáo viên kiểm tra toàn diện 1 lần/năm, kiểm tra chuyên đề 2 lần /năm.

1.6.4.  Công tác đội TNTP HCM

TPT tham gia đầy đủ các cuộc thi. Liên đội phấn đấu đạt  XS.

1.6.5.  Xây dựng trường học an toàn về ANTT

Đảm bảo 100% GV và HS thực hiện ký cam kết  công tác an toàn về ANTT; Xây dựng nội quy bảo vệ cơ quan, xây dựng nội quy học sinh và quy chế làm việc của nhà trường; Đảm bảo nhà trường không có tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường, môi trường xung quanh an toàn, GV và HS không có ai vi phạm pháp luật,  tinh hình chính trị nội bộ của nhà trường được đảm bảo;

– Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa phương và công an xã trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự trường học và quản lý, giáo dục người học.

– Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong nhà trường nêu mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng trường chuẩn: “An toàn về an ninh trật tự”.

– Đảm bảo an toàn về cơ sở vật chất, an toàn về phòng chống cháy nổ, an toàn về lao động trong nhà trường.

– Đảm bảo thực hiện đúng tiến độ về thực hiện trường đạt chuẩn “ An toàn về an ninh  trật tự” trong năm 2017- 2018.

1.6.6.  Xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”; trường “Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn”.

– Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”; trường “Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn”.

– Chỉ tiêu xây dựng phong trào thi đua “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” đạt từ 85 điểm trở lên – xếp loại Tốt.

– Xây dựng phong trào trường “Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn” xếp loại Tốt.

1.6.7.  Ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học, hoạt động trang website.

– Duy trì tốt hoạt động của 03 đường truyền cáp quang Internet do công ty viễn thông Quân đội viettel cung cấp.

– 100% máy tính trong nhà trường đều được kết nối internet (mạng dây và mạng Wifi).

– Triển khai khai thác và sử dụng tốt tất cả các phần mềm như phần mềm kế toán; phần mềm phổ cập; phần mềm quản lý nhân sự EMIS, VNEĐUần mềm thiết kế bài giảng ELearing; phần mềm thư viện – thiết bị; phần mềm cộng điểm – xếp loại…

– Khai thác tốt hoạt động của trang website: chỉ tiêu mỗi cá nhân giáo viên đưa lên trang website của trường ít nhất 01 bài/tháng. Mỗi năm mỗi tổ chuyên môn có ít nhất 02 bài có chất lượng gửi lên trang website của ngành giáo dục.

– Quản lý và sử dụng có hiệu quả hòm thư điện tử trên miền edu của nhà trường. Bố trí nhân viên trực hòm thư điện tử hàng giờ.

– 85% cán bộ giáo viên, nhân viên có hòm thư điện tử cá nhân để trao đổi thông tin giữa cá nhân với tổ chuyên môn và với nhà trường. Cá nhân tạo thói quen mở hòm thư cá nhân hàng ngày.

– 100% cán bộ giáo viên nhân viên có điện thoại mở máy 24/24 để nhận thông tin khi cần thiết.

1.6.8.  Công tác pháp chế, tuyên truyền phổ biến pháp luật và  thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

– 100% CB-GV-NV được tuyên truyền các văn bản pháp luật có liên quan trực tiếp đến đời sống, công tác; được trang bị kiến thức pháp luật thuộc lĩnh vực hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định khác liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ.

– 100% học sinh được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật (nội dung phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi) liên quan trực tiếp đến bản thân.

– Không có đoàn viên, người lao động vi phạm pháp luật, các nội quy, quy định của ngành cũng như chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

– Phấn đấu không có khiếu nại vượt cấp và không có cá nhân trong đơn vị  bị đơn thư khiếu kiện.

1.7.  Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, kiểm định CLGD

1.7.1.  Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

 Đẩy mạnh tăng trưởng CSVC, XHHGD phấn đấu đạt chuẩn 4 trong năm học 2017-2018.

1.7.2.  Kiểm định chất lượng giáo dục

Kiểm định chất lượng giáo dục đạt mức độ 1.

1.8.  Đánh giá, xếp hạng trường; thi đua, khen thưởng

  Xếp hạng về HSG và các cuộc thi Xếp hạng toàn diện nhà trường Danh hiệu thi đua,

khen thưởng tập thể

Danh hiệu thi đua,

khen thưởng cá nhân

Chi bộ Nhà Trường Công đoàn Liên đội Giấy khen, bằng khen (ghi rõ cấp khen thưởng) LĐTT CSTĐ

CS

CSTĐ

CT

UBND Tỉnh tặng BK trở lên
SL % SL % SL % SL %
Đạt được

2016-2017

12/24 14/18 TSVM tiêu biểu Khá VMXS Khá 0 12 50 2 17 0 0 0 0
Chỉ tiêu

2017-2018

11/24 12/18 TSVM tiêu biểu LĐTT VMXS XS UBhuyện khen 17 74 3 18 0 0 0 0

 

  1. HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP

2.1. Nhóm giải pháp về công tác quản lý

– Đẩy mạnh thực hiện chương trình hành động số 07-CTr/HU ngày 18/4/2016 của Huyện ủy Quảng trạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV: Kế hoạch số 721/KH-UBND huyện Quảng Trạch triển khai đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo lấy đổi mới công tác quản lý GD làm khâu đột phá, Năm học 2017-2018 tập trung đổi mới: Bồi dưỡng độ ngũ; Tăng cường CSVC. Cụ thể:

+ Thực hiện bồi dưỡng giáo viên trên cả 3 mặt:

Bồi dưỡng lập trường tư tưởng, đạo đức lối sống.

Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

Bồi dưỡng hiểu biết về pháp luật hiên hành

+ Nâng cao chất lượng dạy học duy trì số lượng 100% để tạo niềm tin từ đó tham mưu tác động  với các đồng chí trong thường vụ xã để tạo sự đồng thuận thống nhất trong  chủ trương  tăng trường CSVC, tạo bước tăng trường mạnh phấn đấu đạt chuản 4 về CSVC trong năm học 2017-2018.

– Lµm tèt c«ng t¸c dù b¸o ®Ó x©y dùng kÕ ho¹ch chØ ®¹o mang tÝnh chiÕn l­îc ®Þnh h­íng ®óng, võa s¸t thùc tiÓn tõ ®ã chØ ®¹o  hiÖu qu¶ ho¹t ®éng nhµ tr­êng.

– T¨ng c­êng c«ng t¸c kiÓm tra néi bé trong ®ã chó träng kiÓm tra thùc hiÖn quy chÕ chuyªn m«n hµng ngµy hµng tuÇn ®¸nh gi¸ cô thÓ tõng ng­êi th«ng b¸o kÞp thêi kÕt qu¶ kiÓm tra, thùc hiÖn khen th­ëng song song víi phª b×nh nh¾c nhë.

Thực hiện ưu tiên bổ nhiệm tổ trưởng tổ phó giới thiệu nguồn đối với giáo viên có thành tích cao.

2.2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho đội ngũ

– Tạo điều kiện tốt nhất cho giáo viên tham gia học nâng chuẩn, chỉ tiêu trong năm 01 giáo viên tốt nghiệp lên Đại học (liên thông Cao đẳng lên Đại học);

– Sắp xếp bố trí thời khóa biểu phù hợp cho 02 giáo viên dạy Tiếng anh tham gia học bằng Tiếng anh B2 theo chuẩn Châu Âu;

– Tao điều kiện để giáo viên, nhân viên học văn bằng 2 phù hợp với năng lực và điều kiện công tác tại đơn vị…

– Bồi dưỡng giáo viên đặc biệt là số giáo viên trẻ, giáo viên mới ra trường để tham gia dự thi giáo viên dạy giỏi các cấp, thi giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách giỏi…

– Tăng cường sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, chú trọng công tác bồi dưỡng giáo viên; tăng cường dự giờ thăm lớp góp ý giờ dạy trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau…

2.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

– ChØ ®¹o ®æi míi ph­¬ng ph¸p d¹y häc theo h­íng: D¹y häc ph¸t huy tÝnh tÝch cùc häc sinh, s¸t ®èi t­îng, võa d¹y võa h­íng dÉn học sinh ph­¬ng ph¸p tù häc.

– Chuyªn m«n th­êng xuyªn chØ ®¹o GV båi d­­ìng chuyªn m«n nghiệp vụ, tÝch cùc đổi mới phương ph¸p dạy học, kiÓm tra ®¸nh gi¸. Tæ chøc thùc tËp thao gi¶ng thể hiện các nội dung đổi mới: Học nhóm, trò chơi học tập; Ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng bản đồ tư duy; Tinh giảm kiến thức, giảm thuyết trình tăng cường câu hỏi tác động đối tượng học sinh yếu, đối tượng học sinh giỏi; Nội dung bài dạy phải có phần tích hợp kiến thức liên môn.

– TiÕp tôc thùc hiÖn c¸c chuyªn ®Ò buéc häc sinh ph¶i häc bµi cñ tr­íc khi ®Õn líp: §éi cê ®á kiÓm tra truy bµi ®Çu buæi, gi¸o viªn t¨ng c­êng kiÓm tra bµi cñ ®Çu tiÕt vµ lång gÐp kiÓm tr trong qu¸ tr×nh d¹y bµi míi, kiÓm tra häc tËp ban ®ªm trªn ®Þa bµn d©n c­…

– Tæ chøc phong trµo thi ®ua d¹y tèt häc tèt chµo mõng 20/11; 8/3; 26/3, khen th­ëng kÞp thêi.

– Tăng thời lượng bồi dưỡng học sinh giỏi, bồi dưỡng toàn cấp  ngay từ đầu năm& cán bộ QL tham gia bồi dưỡng.

– Thực hiện giải pháp 3.1  theo kế hoạch 330 của Phòng  GD ngày 15/9/2016

– Chỉ đạo tổ cm giao chỉ tiêu BDHSG cụ thể phù hợp với mặt mạnh từng giáo viên, đồng thời bảo đảm công bằng về chỉ tiêu cho tổ viên.

– Bố tri GV bồi dưỡng năng khiếu TDTT dạy thể toàn cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho GV đổi mới phương pháp bồi dưỡng: Tăng thời lượng số lượng học sinh  khai thác hết hết đối tượng có năng khiếu phấn đấu tăng mạnh số giải về TDTT.

– Ban HĐNG. TPT, GVCN, thường xuyên thực hiện công tác giáo dục đạo đức học sinh, bảo đảm không có học sinh bỏ học,không có học sinh hư trong nhà trường; Thông qua tổ chức các hoạt động NGLL như sinh hoạt đội, ngoại khóa, lao động, chăm sóc khu di tích chiến khu Trung Thuần,,,& tổ chức các trò chơi dân gian để giáo dục kỉ năng sống cho học sinh: Kỉ năng hòa nhập ứng xử giao tiếp, kỉ năng tham gia giao thông, phòng chống đuối nước, cháy rừng…

2.4. Nhóm giải pháp huy động nguồn lực để tăng trưởng CSVC, thiết bị dạy học

– Nâng cao chất lượng dạy học tạo niềm tin trong Phụ huynh học sinh từ đó vận động nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng trường

-Thực hiện thu, sử dụng các khoản thu theo đúng công văn số 1660/HD-SGDĐT ngày 19/8/2016 của Sở GD&ĐT Quảng Bình

– Thùc hiÖn tiÕt kiÖm chèng l¶ng phÝ, tiÕt kiÖm kinh phÝ chi th­êng xuyªn cïng víi x· ®Çu t­ bªn trong phßng häc ngo¹i ng÷, phßng truyÒn thèng, phßng thùc hµnh hµnh hãa.

– Tham m­u víi x· xin c¸c nguån ®Çu t­ c«ng cña huyªn, tØnh, c¸c ch­¬ng tr×nh dù ¸n

2.5. Nhóm giải pháp xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn

– Tiếp tục kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của các ban:An ninh trường học,  chống tai nạn thương tích, đuối nước, bạo lực học đường; Ban an toàn giao thông; Ban phổ biến pháp luật; Phối hợp với công an xã ngăn ngừa không để xẩy ra sự cố trong trường.

– Tăng cường công tác giáo dục đạo đức học sinh tạo nền mống xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

– Phối hợp với Phụ huynh quản lý hs sử dụng intonet, không để cho mặt trái của CNTT ảnh hưởng đến đạo đức học sinh.

– Xây dựng trường xanh sạch đẹp văn minh.

2.6. Nhóm giải pháp hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện, thiết bị, y tế

– Tăng cường bồi dưỡng tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ thư viện, khắc phục thiếu sót trong kiểm tra thư viện 2016-2017.

– Năm học 2017-2018 tập trung đầ tư hoàn thiện phòng thực thí nghiệm thực hành môn hóa. Yêu cầu cán bộ thiết bị lập kế hoạch chuyển thiết bị từ phòng kho xuống phòng thí nghiệm để đưa vào sử dụng, sắp đặt lại phòng kho, xây dựng bộ hồ sơ thiết bị đúng quy định(khai thác phần mềm vnedu để làm hs)

– Y tế thường xuyên trực tại trường theo đúng giờ quy định, kịp thời sơ cứu chăm sóc cho hs bị ốm khi. Thực hiện việc xây dựng kế hoạch, chủ động tham mưu cho ban giám hiệu công tác tuyên truyền phòng dịch bệnh cho giáo viên, học sinh, thường xuyên kiểm tra vệ sinh, phối hợp với trạm y tế làm tốt việc tiêm phòng cho học sinh theo chủ trương của nhà nước.

2.7. Nhóm giải pháp xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, kiểm định CLGD.

– Rà soát theo TT 47/2012/QĐBGDĐT, tích cực tham mưu UBNDX xây dựng các hạng mục còn thiếu vế CSVC (cụ thể như ở mục 1.4.1.2 )

– Tuyên truyền vận động thực hiện xã hội hóa toàn dân tự nguyện đóng góp xây dựng trường.

– Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học, duy trì số lượng.

– Căn cứ cv 500/GDĐT xây dựng kế hoạch hướng dẫn HĐSP chuẩn bị hồ sơ.

– Đề xuất Phòng lập danh sách đề nghị huyện hổ trợ kinh phí

Phần 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  3.1. Lãnh đạo nhà trường

Xây dựng kế hoạch trình Xã, Phòng duyệt. Sau khi được duyệt tổ chức triển khai đến tận giáo viên, hội Phụ huynh. Giao chỉ têu cho các tổ, các đoàn thể, các bộ phận trong nhà trường. Thường xuyên theo giỏi đôn đốc kiểm tra đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu của các& đoàn thể.

3.2. Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng

Căn cứ vào kế hoạch trường, cụ thể hóa mục tiêu giải pháp xây dựng kê hoạch thực hiện. Căn cứ vào khối lượng chỉ tiêu được giao  tổ chức giao chỉ tiêu cho từng tổ viên bảo đảm công bằng về khối lượng đồng thời phù hợp với mặt mạnh từng giáo viên để phát huy hiệu quả thực hiện. Thường xuyên theo giỏi đôn đốc kiểm tra đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu của tổ viên.

3.3. Giáo viên, nhân viên

Căn cứ chỉ tiêu tổ giao xây dựng kế hoạch giải pháp  quyết tâm thực hiện đạt  vượt chỉ tiêu được giao.

3.4. Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường

Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội căn cứ kế hoạch trường xây dựng kế kế hoạch phối hợp thực hiện, thực sự tạo được động lực thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động dạy học bồi dưỡng.

3.4 Các ban và các bộ phận thư viện, thiết bị y tế xây dựng kế hoạch thực hiện đạt các chỉ tiêu dược giao, chịu trách nhiệm trước HT về kết quả hoạt động của Ban; Bộ phận mình phụ trách

– Ban đại diện cha mẹ học sinh: Căn cứ điều lệ hoạt động hội tích cực vận động phụ huynh tự nguyện thực hiện xã hội hóa giáo dục góp phần giúp nhà trường thực hiện đạt các chi tiêu năm học.

Nhận được Kế hoạch này, yêu cầu cán bộ, giáo viên, nhân viên triển khai thực hiện như phần 4.

 

Nơi nhận:

– Phòng GD&ĐT;

– UBND xã;

– HT, PHT;

– TT: TCM, TVP;

– Lưu: VP.

TM. BCH CÔNG ĐOÀN

CHỦ TỊCH

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 

Dự thảo kế hoạch thu quỹ xã hội hóa giáo dục

Năm học 2017 – 2018

  1. I. Các khoản thu theo quy định của cấp trên

– Thu quỹ đội;                                                                                   25.000®/hs

– Thu HP Tin häc;                                                                              100.000®/hs

– Thu häc phÝ;                                                                                       90.000®/hs

(Hé nghÌo:  MiÔn; hé cËn nghÌo: gi¶m 50%, cã giÊy chøng nhËn)

– Häc phÝ häc nghÒ ®iÖn khèi 8 :                                                           100.000®/hs

  1. C¸c kho¶n thu theo tháa thuËn gi÷a nhµ tr­êng vµ héi phô huynh

– Thu tiÒn x· héi ho¸ gi¸o dôc;                                                                       350.000®/hs

– Quỷ  héi  Phô Huynh                                                                           245.000®/hs

  1. Tæng céng

– H/s khèi 6, 7,9                                                                         810.000 ®/n¨m häc

– H/s khèi 8;                                                                                910.000®/n¨m häc

(hé nghÌo,cËn nghÌo lÊy tæng so trõ tiÒn miÓn, gi¶m häc phÝ cô thÓ: Hé nghÌo miÔn 90.000®; Hé cËn nghÌo: gi¶m 45.000®)

*  KÕ ho¹ch d¹y thªm: §Ó n©ng cao chÊt l­îng d¹y häc, nhµ tr­êng tæ chøc d¹y thªm 3 m«n v¨n hãa c¬ b¶n: V¨n, To¸n, T.Anh víi møc thu 80.000®/kỳ  x 2 kỳ = 160.000®/ n¨m häc. Häc sinh tù nguyÖn ®¨ng kÝ häc vµ ®­îc sù nhÊt trÝ cña Phô Huynh, tr­êng kh«ng b¾t buéc. KÝnh ®Ò nghÞ c¸c bËc phô huynh bµn b¹c tù quyÕt ®Þnh.