KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2019 – 2020

Tháng Mười 22, 2019 9:59 sáng

 

 PHÒNG GD-ĐT QUẢNG TRẠCHTRƯỜNG THCS QUẢNG THẠCH             
Số:   04    /KH-THCS

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
      Quảng Thạch,  ngày 30  tháng 9 năm 2019 

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

 

Căn cứ Chương trình hành động số 07-CTr/HU ngày 18/4/2016 của Huyện ủy Quảng Trạch về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2015-2020; Kế hoạch số 721/KH-UBND ngày 15/8/2016 của UBND huyện Quảng Trạch về triển khai chương trình về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, lấy đổi mới công tác quản lý làm khâu đột phá” giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Công văn số 21/PGDĐT-THCS ngày 21/09/2019 của Phòng GD&ĐT Quảng Trạch về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS, năm học 2019- 2020

Căn cứ kết quả đạt được của nhà trường năm học 2018-2019, chỉ tiêu của Phòng GD-ĐT Quảng Trạch giao năm học 2019-2020;

Trường THCS Quảng Thạch xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 như sau:

Phần 1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

Khái quát chung:

  1. Thuận lợi:

– Về đội ngũ: số lượng 22 người trình độ đào tạo đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 18/22, tỉ lệ 82%, được biên chế đủ các bộ môn;

– Lãnh đạo địa phương rất quan tâm chăm lo cho giáo dục.

– Trường luôn được nhận được sự chỉ đạo kịp thời của Phòng giáo dục.

  1. Khó khăn:

– Học sinh miền núi nên khả năng tiếp thu bài chậm, đối tượng học sinh giỏi ít; Trường xa trung tâm huyện đường đi lại đồi dốc ảnh hưởng nhiều đến công tác đưa đón học sinh giỏi đi bồi dưỡng ở Quảng Xuân, Quảng Phương.

– Xã có 9 thôn thì có 5 thôn vùng sâu vùng xa, tỷ lệ hộ nghèo cao. Ngoài giờ học các em còn phải lao động phụ giúp gia đình, nên huy động duy trì số lượng khó.

– CSVC có bước tăng trưởng mạnh tuy nhiên trang bị bên trong các phòng vẫn còn thiếu.

Phần 2. ĐÁNH GIÁ  VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH  NĂM HỌC 2018-2019

  1. Ưu điểm

Năm học 2018-2019 trường đạt các thành tích đáng tự hào trên cả 3 mặt cơ bản của giáo dục đó là: Duy trì số lượng; nâng cao chất lượng học sinh giỏi, giáo viên giỏi và tăng trưởng CSVC. Cụ thể:

– Duy trì số lượng đạt 239/239 tỉ lệ 100%;

– Phổ cập THCS là năm thứ 3 giữ vững phổ cập mức 3;

– Học sinh giỏi văn hóa lớp 9, cấp tỉnh  4 em dự thi có 3 em đạt 3 giải nhì  tỉnh với mức điểm cao (em Ngọc 8,75 đ; em Diệu 8,75 đ; em Yến 8,0 đ);

– Giáo viên giỏi huyện 2 giáo viên tham gia đều đạt giải: 01 giải nhất, 01  KK;

– Chi bộ đạt đạt chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu 5 năm liên tục;

– CSVC tăng trưởng mạnh.

– Những giải pháp đem lại hiệu quả cao trong năm học 2018-2019:

Đã giữ vững phổ cập mức độ 3: Đồng thời thực hiện 3 giải pháp duy trì số lượng đạt 100%, nâng cao chất lượng dạy học và tăng trưởng CSVC nâng cao điều kiện dạy học.

  1. Tồn tại

– Kiểm tra học sinh giỏi khối 8 số giải cấp huyện chưa đạt chỉ tiêu.

  1. Nguyên nhân tồn tại

+ Học sinh miền núi nên khả năng tiếp thu bài chậm đối tượng học sinh giỏi ít;

+ Quy mô trường lớp nhỏ nên số lượng giáo viên giỏi có kinh nghiệm bồi dưỡng ít; một số giáo viên chưa thực sự nhiệt tình tâm huyết trong công tác bồi dưỡng;

+ Điều kiện kinh tế khó khăn, nên việc đầu tư cho con em học tập còn hạn chế.

  1. Bài học kinh nghiệm

Đổi mới công tác tham mưu tăng trưởng CSVC theo hướng: Nâng cao chất lượng dạy học duy trì số lượng 100% để tạo niềm tin, từ đó tham mưu tác động với các đồng chí trong thường vụ xã để tạo sự đồng thuận thống nhất trong chủ trương tăng trưởng CSVC cho trường.

Phần 3. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG NĂM HỌC 2019-2020

  1. Xây dựng trường đạt Kiểm định chất lượng và chuẩn Quốc gia mức 1 trong học kỳ I;
  2. Nâng cao chất lượng HSG các lớp, phấn đấu xếp hạng trường toàn diện 8/18;
  3. Xây dựng thư viện đạt danh hiệu: Thư viện xuất sắc.

Phần 4. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU, GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2019-2020

  • Quy mô lớp, học sinh; tuyển sinh lớp 6 và PCGD-XMC
    • Quy mô lớp, học sinh

 

Khối Số lớp Học sinh Bình quân HS/lớp HS khuyết tật Ghi chú
6 2 62 31 3  
7 2 47 24 2  
8 2 52 26 2  
9 2 63 32 2  
Cộng 8        224 28    9  

 

  • Tuyển sinh lớp 6 và phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
  • Chỉ tiêu:
Tuyển sinh lớp 6 Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
SL TL Tỉ lệ TTN từ 15-18 tuổi TN THCS Tỉ lệ TTN từ 15-18 tuổi đang học THPT, GDTX, GDNN… PCGD THCS (mức độ) XMC(mức độ)
Đạt được 2018-2019 48 100% 96,73% 88,57% 3 2
Chỉ tiêu 2019-2020 62 100% 97,5% 90% 3 2

– Giải pháp:

Tập trung thực hiện các giải pháp duy trì số lượng 100%, giữ vững PCTHCS mức độ 3:

+ Nâng cao chất lượng GD toàn diện;

+ Tăng trưởng CSVC cải thiện điều kiện dạy và học;

+ Thường xuyên thực hiện các phong trào thi đua và tổ chức các trò chơi dân gian trong trường học;

+ Ổn định mức thu nộp không tăng các khoản đóng góp.

  • Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

1.2. Cán bộ quản lý

  • Chỉ tiêu (phụ lục 1)

– Giải pháp:  

+ Đẩy mạnh thực hiện chương trình hành động số 07-CTr/HU ngày 18/4/2016 của Huyện ủy Quảng Trạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV: Kế hoạch số 721/KH-UBND huyện Quảng Trạch triển khai đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo lấy đổi mới công tác quản lý GD làm khâu đột phá; Trong công tác điều hành vừa đúc kết thực tiễn phát huy các giải pháp đã thực hiện có hiệu quả vừa tìm các giải pháp mới nâng cao hiệu quả quản lý, thực hiện phong cách nói đi đôi với làm; Tiếp tục thực hiện bồi dưỡng giáo viên trên cả 3 mặt: Bồi dưỡng lập trường tư tưởng, đạo đức lối sống; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; Bồi dưỡng hiểu biết về pháp luật hiện hành, xây dựng một tập  thể đội ngũ đạo đức hiểu biết pháp luật vững về chuyên môn, đủ mạnh để hoàn thành nhiệm vụ năm học.

+ Tạo điều kiện tốt nhất cho 1 giáo viên (T Tuấn) tham gia học nâng chuẩn (liên thông Cao đẳng lên Đại học); Động viên giáo viên tham gia học văn bằng 2 phù hợp với năng lực và điều kiện công tác tại đơn vị gồm 3 GV: Thầy Đồng, Cô Phúc, C Chi;

+ Chỉ đạo giáo viên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tích cực đổi mới soạn giáo án theo chuỗi, tiếp cận chương trình sách giáo khoa mới; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Tổ chức thực tập thao giảng thể hiện các nội dung đổi mới: Học nhóm, trò chơi học tập; Ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng bản đồ tư duy, tinh giảm kiến thức, giảm thuyết trình, tăng cường câu hỏi tác động đối tượng học sinh yếu, đối tượng học sinh giỏi; Nội dung bài dạy phải có phần tích hợp kiến thức liên môn;

 + Đổi mới công tác sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề theo công văn 5555, và công văn 1308, các chuyên đề được thực hiện qua tiết dạy và được tổ, nhóm chuyên môn đánh giá kỹ ưu điểm, nhược điểm, rút ra kết luận chung để cùng thực hiện, từ đó nâng cao nghiệp vụ; Bám sát Hướng dẫn số 2175/SGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2016 của Sở Giáo dục Đào tạo Quảng Bình, cụ thể các tiết dạy của giáo viên khi được quản lý và tổ chuyên môn dự giờ phải đánh giá thực chất, bám sát nội dung hướng dẫn từ đó nhận xét để giáo viên rút kinh nghiệm thực hiện thành thạo các mục tiêu trọng điểm hướng dẫn đưa ra; Qua đó giáo viên đã tự đổi mới phương pháp dạy học một cách tích cực.

+ Thực hiện trừ điểm“nóng”đối với tiêu chí thi đua: Kỷ cương nề nếp chuyên môn;

+ Cử nhân viên văn phòng đi tập huấn nâng cao nghiệp vụ, bảo đảm lưu trữ đầy đủ hồ sơ học chính theo công văn số 1322/SCGĐT Quảng Bình ngày 19/7/2017. Đọc công văn đến, báo cáo vắn tắt nội dung để HT xử lý, hoàn thành các báo cáo nộp đúng thời gian quy định khắc phục tồn tại nộp chậm báo cáo; Sử dụng được các phần mềm đang ứng dụng trong trường. Hoàn thành các công việc khác khi được HT giao.

+ Phân công nhiệm vụ đúng vị trí việc làm, phát huy được thế mạnh của từng viên chức (Phụ lục 2)

Các cuộc thi dành cho giáo viên

  • Chỉ tiêu:
TT Nội dung

 

 

Đạt được 2018-209 Chỉ tiêu 2019-2020
Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp quốc gia Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp quốc gia
1. GV TPT đội giỏi (Đạt trở lên) 1
2. Các cuộc thi khác (tự nguyện) 1 1

– Giải pháp:Nâng mức thưởng và tính điểm thi đua TPT và các cuộc thi tự nguyện, lên bằng với mức HSG các cấp.

1.3. Chất lượng giáo dục

1.3.1. Xếp loại hai mặt

– Chỉ tiêu: (Phụ lục 3)

        – Giải pháp:

+ Ngay từ đầu năm giao chỉ tiêu cụ thể cho từng giáo viên, cuối kì cuối năm căn cứ vào kết quả thực hiện chỉ tiêu để đánh giá thi đua; thực hiện theo quy định của Phòng: GV không đạt chỉ tiêu về chất lượng đại trà không xếp thi đua;

+ Chuyên môn chỉ đạo có hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên đổi mới PPDH nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; Tiếp tục thực hiện các chuyên đề buộc học sinh phải học bài cũ trước khi đến lớp: Đội cờ đỏ kiểm tra duy trì bài đầu buổi, giáo viên tăng cường kiểm tra bài cũ đầu tiết và lồng ghép kiểm tra trong quá trình dạy bài mới;

+ Tổ chức phong trào thi đua dạy tốt, học tốt chào mừng 20/11; 08/03; 26/03, khen thưởng kịp thời.

1.3.2. Chất lượng mũi nhọn và tham gia các cuộc thi

– Chỉ tiêu

TT Cuộc thi, Hội thi, Giao lưu Sl giải đạt được2018-2019 Chỉ tiêu 2019-2020
Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp quốc gia Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp   quốc gia
1 HSG lớp 9 5 3 4 3
2 HSG lớp 8 3 5
3 KT học sinh giỏi  lớp 6;7 10
4 KHKT 0 1
5 ATGT và thi khác của Liên đội 0 1 1
6 HKPĐ 8 3

   – Giải pháp:

+ Tăng cường công tác tuyên truyền trong Phụ huynh, học sinh về tầm quan trọng của con em được chọn bồi dưỡng từ đó tạo sự đồng thuận cao từ Phụ huynh, học sinh về công tác BDHSG;

+ Căn cứ kết quả kiểm tra học sinh giỏi sau mỗi bài kiểm tra của tổ bồi dưỡng để thưởng cho học sinh được xếp thứ từ 1 đến 4;

+ Thực hiện thưởng phạt nghiêm minh trong công tác BDHSG theo quy chế thi đua của nhà trường và giải pháp 6.1.2 kế hoạch BDHSG của Phòng GD: “Đề nghị cấp có thẩm quyền đưa ra khỏi quy hoạch chức danh Hiệu trưởng đối với Phó hiệu trưởng, luân chuyển trước thời hạn đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng của các đơn vị 2 năm liền không có HSG đạt giải cấp tỉnh; không bổ nhiệm lại đối với CBQL 3 năm trong nhiệm kỳ đơn vị không có HSG cấp tỉnh; đưa ra khỏi quy hoạch chức danh Phó hiệu trưởng đối với các giáo viên trong nguồn quy hoạch nhưng 2 năm liền không có HSG đạt giải cấp tỉnh. Các trường THCS xây dựng quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên; trong đó, quy định không xếp loại viên chức hoàn thành xuất sắc, hoàn thành tốt nhiệm vụ đối với GV không có HSG đạt giải cấp huyện; đề nghị cấp có thẩm quyền luân chuyển đơn vị công tác đối với GV 2 năm liền không có HSG đạt giải cấp huyện trở lên”.

+ Tổ chức hội thi: Em trình bày ý tưởng Sáng tạo Khoa học kỹ thuật đưa kết quả hội thi vào đợt thi đua 20/11.

1.3.3. Lên lớp, ở lại lớp

  • Chỉ tiêu:
Tổng số Lên lớp(2 lần) Ở lại lớp
SL % SL %
Đạt được 2018-2019 239 239 100 0 0
Chỉ tiêu 2019-2020 224 224 100 0 0
  • Giải pháp: Công tác phụ đạo, bổ trợ:

+ Thường xuyên bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy theo hướng sát đối tượng, đặc biệt đối tượng học sinh yếu cần tăng cường tác động tạo điều kiện cho các em vươn lên trong học tập; Phân công chuyên môn vừa phù hợp năng lực vừa bảo đảm công bằng về số tiết để GV tự giác nâng cao chất lượng dạy học;

+ Tổ chức phụ đạo học sinh yếu 3 môn Văn, Toán, Anh.

+Đẩy mạnh tăng trưởng CSVC nâng cao điều kiện dạy học;

+ Xây dựng môi trường học tập lành mạnh an toàn, không rác thải nhựa.

       1.4. Các hoạt động hỗ trợ

1.4.1. Hoạt động của tổ chuyên môn

– Triển khai thực hiện các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học: 1 chuyên đề/kì/ tổ; Tổ chức thao giảng chuyên đề: 32 tiết (ít nhất mỗi giáo viên dạy thao giảng 02 tiết/năm x 16 giáo viên  = 32 tiết)

– Giáo viên thực hiện dự giờ ít nhất mỗi tuần 01 tiết theo quy định.

– Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: hai tổ chuyên môn triển khai bảo đảm trong năm học mỗi môn đều được tổ chuyên môn triển khai dạy theo hướng nghiên cứu bài học dưới hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn.

1.4.2. Bồi dưỡng thường xuyên

CBQL: Giỏi:  2/2 ,     Khá: 0     ;   TB: 0   ;    Yếu: 0

GV:     Giỏi : 12/16,   Khá: 4/16 ;   TB: 0        Yếu: 0

1.4.3. Công tác thư viện, thiết bị

Chỉ tiêu:

– Thư viện phấn đấu đạt thư viện Xuất sắc.

Giải pháp:

+ Trường tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất đáp ứng đủ tiêu chuẩn của Thư viện xuất sắc; Bổ sung các loại sách tham khảo, nâng cao và các loại sách khác từ kinh phí chi thường xuyên và kinh phí huy động ngoài ngân sách ít nhất đạt trên 7.000.000đ;

         + Cán bộ thư viện hoàn thành nhập và sử dụng phần mềm quản lý thư viện và bổ sung đủ các loại hồ sơ;

+ Thành lập Tổ cộng tác viên thư viện, hoàn thành các khâu kỹ thuật trong thư viện và kết hợp với Liên đội để tổ chức các hoạt động liên quan và đưa công tác sử dụng thư viện vào thi đua giữa các lớp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng thư viện. Mời cán bộ thư viện đạt xuất sắc trao đổi kinh nhiệm công tác thư viên.

– Công tác thiết bị: Phấn đấu xếp loại tốt.

+ Nâng cao chất lượng hoạt động thiết bị nhằm bổ trợ cho công tác giảng dạy:

Xây dựng bộ hồ sơ đảm bảo đạt tiêu chuẩn phục vụ kiểm tra chuẩn Quốc gia, đảm bảo cập nhật đầy đủ việc mượn trả vào hồ sơ theo giỏi. Đảm bảo việc sử dụng thiết bị dạy học tối đa mà nhà trường có. Các tiết có sử dụng đồ dùng dạy học để bổ trợ cho việc giảng dạy cần phải được thực hiện nghiêm túc. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và cho cả năm học được ban giám hiệu phê duyệt. Xây dựng kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học của tất cả các giáo viên cũng như các tổ chuyên môn. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng phần mềm quan lý thiết bị, khai thác, sử dụng các phòng thí nghiệm thực hành một cách tích cực nhất.

+ Tăng trưởng thiết bị dạy học đầu năm:

Hàng năm bộ phận thiết bị tham mưu lên ban lãnh đạo nhà trường mua sắm đầu năm những nhu cầu thiết bị cần thiết bắt buộc trong năm. Cần rà soát thiết bị trong nhà trường còn thiếu so với nhu cầu thiết bị tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với thiết bị tối thiểu phải có tại các trường THCS nhằm kịp thời tham mưu mua sắm bổ sung hàng năm tùy vào điều kiện nhà trường có thể làm được.

+ Công tác bảo quản, tự làm, sắp xếp, tu sửa những hỏng hóc của thiết bị dạy học:

Lên kế hoạch bảo quản thiết bị chu đáo, sắp xếp hợp lý, gọn gàng những thiết bị đã hỏng có thể sửa chữa được cần tiến hành sửa chữa kịp thời để đưa vào sử dụng. Còn những thiết bị hỏng không thể khắc phục cần đề xuất thanh lý tạo không gian học tập, làm việc thoáng mát nhất có thể. Có kế hoạch tổ chức cuộc thi sáng tạo đồ dùng dạy học cho giáo viên và học sinh để tham mưu với lãnh đạo nhà trường tổ chức thực hiện nhằm làm phong phú hơn thiết bị dạy học cho nhà trường. Cho mượn trả đồ dùng dạy học đúng quy định.

Trong điều kiện địa phương cũng như nhà trường còn khó khăn cần tích cực trong công tác khắc phục những thiết bị đã xuống cấp đặc biệt công tác bảo quản cần chú tâm nhiều hơn.

1.4.4. Kiểm tra nội bộ trường học

– Chỉ tiêu: Mỗi giáo viên kiểm tra toàn diện 1lần/năm, kiểm tra chuyên đề 2 lần/năm; Kiểm tra đột xuất ít nhất 1 lần/kì.

–  Giải pháp:

+ Quán triệt các văn bản chỉ đạo của ngành đến tận giáo viên và các tổ chức trong nhà trường để biết cùng nhau thực hiện;

+ Xây dựng kế hoạch cụ thể, sát đúng với yêu cầu của công tác kiểm tra; Tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã xây dựng;

+ Hàng tháng các tổ chuyên môn định kỳ báo cáo kết quả cho chuyên môn nhà trường. Cuối kỳ sơ kết công tác kiểm tra toàn diện.

1.4.5. Công tác Đội TNTP HCM, HĐ NGLL, ngoại khóa, giáo dục địa phương

– Liên đội phấn đấu đạt Liên đội Xuất sắc. Trong năm học TPT tiếp tục tập trung chỉ đạo liên đội nâng cao hiệu quả thực hiện 3 tiêu chí:

+ Giáo dục truyền thống, đạo đức, lối sống; giáo dục pháp luật; kỹ năng sống.

+ Triển khai các Hội thi, các phong trào, cuộc vận động.

+ Công tác xây dựng Đội vững mạnh

– Hoạt động ngoại khóa, giáo dục NGLL:

+ Tổ chức ngoại khóa nói chuyện về anh bộ đội Cụ Hồ 1 buổi, ngoại khóa về truyền thống đoàn TNCS Hồ Chí Minh 1 buổi.

+ Hoạt động NGLL thực hiện 1 buổi/tháng.

– Thực hiện các nội dung giáo dục địa phương:

+ Triển khai giảng dạy chương trình giáo dục địa phương do Sở Giáo dục ban hành đến các môn và các giáo viên được phân công giảng dạy.

+ 100% học sinh có tài liệu giáo dục địa phương để học tập.

+ Đảm bảo 100% tiết dạy chương trình giáo dục địa phương được giảng dạy theo đúng hướng dẫn của cấp trên.

1.4.6. Xây dựng trường học an toàn về ANTT

– Tiếp tục kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của các ban: An ninh trường học, chống tai nạn thương tích, đuối nước, bạo lực học đường; Ban an toàn giao thông; Ban phổ biến pháp luật; Phối hợp với công an xã ngăn ngừa không để xẩy ra sự cố trong trường. Đảm bảo 100% GV và HS thực hiện ký cam kết  công tác an toàn về ANTT, đảm bảo nhà trường không có tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường, môi trường xung quanh an toàn, GV và HS không có ai vi phạm pháp luật; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong nhà trường nêu mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng trường chuẩn: “An toàn về an ninh trật tự”.

– Tăng cường công tác giáo dục đạo đức học sinh tạo nền móng xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

– Phối hợp với Phụ huynh quản lý học sinh sử dụng internet, không để cho mặt trái của CNTT ảnh hưởng đến đạo đức học sinh.

1.4.7. Ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học, hoạt động trang website

– Duy trì tốt hoạt động của 03 đường truyền cáp quang Internet do công ty viễn thông Quân đội Viettel cung cấp và đảm bảo 100% máy tính trong nhà trường đều được kết nối internet (mạng dây và mạng Wifi). Do đồng chí Nguyễn Đề Sỹ quản lý và khắc phục sự cố để luôn đảm bảo phủ đủ sóng trong khuôn viên toàn trường

– Triển khai khai thác và sử dụng tốt tất cả các phần mềm như phần mềm kế toán; phần mềm phổ cập; phần mềm quản lý nhân sự EMIS, VEMIS; phần mềm thư viện – thiết bị; phần mềm vn.edu của mạng viễn thông VinaPhone (quản lý nhân sự, thời khóa biểu, sổ liên lạc điện tử, cộng điểm xếp loại, thống kê, nhắn tin nội mạng….) do đồng chí Lê Thị Hồng Nhung quản trị.

– Khai thác tốt hoạt động của trang website: chỉ tiêu mỗi cá nhân giáo viên đưa lên trang website của trường ít nhất 01 bài/tháng. Mỗi năm mỗi tổ chuyên môn có ít nhất 02 bài có chất lượng gửi lên trang website của ngành giáo dục. Do đồng chí Nguyễn Đề Sỹ phụ trách tập huấn, quản trị và đôn đốc thực hiện. Quản lý và sử dụng có hiệu quả hòm thư điện tử trên miền edu của nhà trường. Bố trí nhân viên trực hòm thư điện tử hàng giờ. Do đồng chí Nguyễn Thị Phương Nhung quản lý.

        – Đầu tư lắp đặt thêm 2 đầu chiếu màn, 2 phòng học khối 6.

1.4.8. Công tác pháp chế, tuyên truyền phổ biến pháp luật và  thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

– 100% CB-GV-NV được tuyên truyền các văn bản pháp luật có liên quan trực tiếp đến đời sống, công tác; được trang bị kiến thức pháp luật thuộc lĩnh vực hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định khác liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ.

– 100% học sinh được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật (nội dung phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi) liên quan trực tiếp đến bản thân.

– Không có đoàn viên, người lao động vi phạm pháp luật, các nội quy, quy định của ngành. Phấn đấu không có cá nhân tố cáo, khiếu nại vượt cấp và không có cá nhân trong đơn vị  bị đơn thư khiếu kiện.

1.4.9. Hướng nghiệp: 63/63 học sinh khối 9 học hướng nghiệp, phấn đấu 10 đến 15% học sinh TN lớp 9 đi học nghề.

         1.4.10. Dạy thêm, học thêm: Tổ chức dạy thêm Văn, Toán, Anh. Chỉ đạo làm thủ tục dạy thêm đúng quy định hiện hành, tuyệt đối không lạm thu, không ép học sinh, nghiêm cấm giáo viên tự ý mở lớp dạy thêm ngoài trường.

  • Xây dựng trường đạt CQG, KĐCLGD, tăng trưởng CSVC

1.5.1. Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

– Rà soát theo TT 18/2018/TTBGDĐT, tích cực tham mưu UBNDX xây dựng các hạng mục còn thiếu vế CSVC: Hoàn thành nhà bảo vệ, nhà vệ sinh học sinh trước 30/10/2019;

– Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học, duy trì số lượng.

– Tập huấn và làm hồ sơ theo TT18, Hoàn thành hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1, vào cuối tháng 10/2019.

1.5.2. Tăng trưởng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

        – Chỉ tiêu (Phụ lục 4)

        – Giải pháp:

+ Thực hiện thu, sử dụng các khoản thu theo Hướng dẫn 2525/HD-UBND ngày 01/10/2019 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Hướng dẫn thực hiện thu, sử dụng các khoản thu trong các cơ sở công lập Quảng Bình; Bảo đảm không lạm thu, không có khiếu kiện và không có học sinh bỏ học;

+ Thực hiện tiết kiệm chống lãng phí, tiết kiệm kinh phí chi thường xuyên, cùng với xã đầu tư bên trong phòng học ngoại ngữ, phòng truyền thống, phòng học bộ môn Nhạc, Mĩ thuật;

+ Tham mưu với xã xin các nguồn đầu tư công của huyện, tỉnh các chương trình dự án: Làm nhà thi đấu đa năng, bể bơi, phòng thí nghiệm thực hành.

  • Đánh giá, xếp hạng trường; thi đua, khen thưởng

–  Chỉ tiêu (phụ lục 5)

 Các tiêu chí cơ bản về thi đua để đạt được thành tích trên;

+ Duy trì số lượng 100% . HSG lớp 9, phấn đấu đạt 3 giải cấp tỉnh;

+ Thư viện đạt xuất sắc, Thiết bị Tốt;

+ Các báo cáo đúng quy định không chậm trể.

Phần 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. 1. Lãnh đạo nhà trường

Căn cứ kế hoạch các tổ, các bộ phận, hướng dẫn của Phòng và điều kiện thực tế của đơn vị, xây dựng dự thảo kế hoạch trình Xã, Phòng duyệt. Sau khi được duyệt tổ chức triển khai đến giáo viên, hội Phụ huynh, các đoàn thể, các bộ phận trong nhà trường. Thường xuyên theo giỏi đôn đốc kiểm tra đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu của các và đoàn thể.

  1. Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng

Căn cứ vào kế hoạch trường, cụ thể hóa mục tiêu giải pháp triển khai thực hiện, căn cứ vào khối lượng chỉ tiêu được giao tổ chức quán triệt giao chỉ tiêu cho từng tổ viên bảo đảm công bằng về khối lượng đồng thời phù hợp với mặt mạnh từng giáo viên để phát huy hiệu quả thực hiện. Thường xuyên theo giỏi đôn đốc kiểm tra đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu của tổ viên.

  1. Giáo viên, nhân viên

Căn cứ chỉ tiêu tổ giao triển khai kế hoạch giải pháp quyết tâm thực hiện đạt  vượt chỉ tiêu được giao.

  1. Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường

Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội căn cứ kế hoạch trường xây dựng kế kế hoạch phối hợp thực hiện, thực sự tạo được động lực thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động dạy học bồi dưỡng;

Trên đây là toàn bộ kế hoạch hoạt động của Trường THCS Quảng Thạch trong năm học 2019 – 2020. Nhận được Kế hoạch, yêu cầu cán bộ, giáo viên, nhân viên triển khai thực hiện một cách nghiêm túc.

 

Nơi nhận:– Phòng GD&ĐT;

– UBND xã;

– HT, PHT;

– TT: TCM, TVP;

– Lưu: VP.

TM. BCH CÔNG ĐOÀNCHỦ TỊCH         HIỆU TRƯỞNG        

 

 

 

 

 

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

CHỦ TỊCH

 

 

File đính kèm  18_THCS QUANG THẠCH_KE HOACH NAM HỌC 2019-2020

18_THCS QUANG THACH_ PHU LUC KE HOACH 2019-2020.xls