KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018-2019

Tháng Mười Một 11, 2018 9:57 sáng
     PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH

   TRƯỜNG THCS QUẢNG THẠCH             

Số:       /KH-THCS

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      Quảng Thạch,  ngày     tháng    năm 2018 

                                                                               KẾ HOẠCH

                                               THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

 

Căn cứ Chương trình hành động số 07-CTr/HU ngày 18/4/2016 của Huyện ủy Quảng Trạch về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2015-2020; Kế hoạch số 721/KH-UBND ngày 15/8/2016 của UBND huyện Quảng Trạch về triển khai chương trình về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, lấy đổi mới công tác quản lý làm khâu đột phá” giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Công văn số 33/PGDĐT-THCS ngày 24/09/2018 của Phòng GD&ĐT Quảng Trạch về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS, năm học 2018- 2019

Căn cứ kết quả đạt được của nhà trường năm học 2017-2018, chỉ tiêu của Phòng GD&ĐT Quảng Trạch giao năm học 2018-2019;

Trường THCS Quảng Thạch xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 như sau:

Phần 1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

Khái quát chung:

  1. Thuận lợi:

– Về đội ngũ: số lượng 22 người (so với năm học 2017-2018 giảm 01 NV Y Tế và 01 GV HĐ Tin học).

– Lãnh đạo địa phương rấ quan tâm chăm lo cho giáo dục.

– Trường luôn được nhận được sự chỉ đạo kịp thời của Phòng giáo dục.

  1. Khó khăn:

– Học sinh miền núi nên khả năng tiếp thu bài chậm, đối tượng học sinh giỏi ít; Trường cách xa trung tâm huyện đường đi lại đồi dốc ảnh hưởng nhiều đến công tác đưa đón học sinh giỏi đi bồi dưỡng ở Quảng Xuân, Quảng Phương.

– Xã có 9 thôn thì có 5 thôn vùng sâu vùng xa, tỷ lệ hộ nghèo cao. Ngoài giờ học các em còn phải lao động phụ giúp gia điình, nên huy động duy trì số lượng khó.

– CSVC có bước tăng trưởng mạnh tuy nhiên đến thời điểm hiện tại trường chưa có khu học tập TDTT.

Phần 2. ĐÁNH GIÁ  VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH  NĂM HỌC 2017-2018

  1. Ưu điểm

Năm học 2017-2018 trường đạt các thành tích trên cả 3 mặt cơ bản của giáo dục đó là: Duy trì số lượng, nâng cao chất lượng học sinh giỏi, giáo viên giỏi & tăng trưởng CSVC. Cụ thể:

– Duy trì số lượng đạt 245/245 tỉ lệ 100%;

– Phổ cập THCS là năm thứ 2 giử vững phổ cập mức 3;

– Học sinh giỏi, GVG đạt 30 giải các cấp.

Trong đó có những mặt so với năm học trước có sự tăng  mạnh:

  2016-2017 2017-2018
HSG văn hóa cấp tỉnh 1 KK 1 Giải 3 & 1 giải KK
HSG văn hóa môn Toán, môn Hóa lớp 8 cấp huyện 0 4
HSG tài năng tiếng Anh cấp huyện 0 2
HSG casio 0 2
Thi STKHKT cấp huyện 1KK 1 Nhì
Năng khiếu TDTT 2 Nhì,1 Ba &

1Giải ba cấp tỉnh

1Nnhất, 2 Nhỉ, 2 Ba & 1 HC vàng cấp tỉnh
Giáo viên giỏi & GVCN giỏi huyện 1 3

– Chi bộ đạt CB trong sạch vững mạnh tiêu biểu 4 năm liên tục.

– CSVC tăng trưởng đột phá: Hoàn thành khu phòng thí nghiệm thực hành đưa vào sử dụng; Khu nhà hiệu bộ 2 tầng 6 phòng & 6 phòng chức năng 2 tầng;

– Những giải pháp đem lại hiệu quả cao trong năm học 2017-20118:

+ Để giử vững phổ cập mức độ 3: Đồng thời thực hiện 3 giải pháp duy trì số lượng đạt 100%, nâng cao chất lượng dạy học & Tăng trưởng CSVC nâng cao điều kiện dạy học.

+ Đổi mới công tác tham mưu tăng trưởng CSVC theo hướng: Nâng cao chất lượng dạy học duy trì số lượng 100% để tạo niềm tin, từ đó tham mưu tác động  với các đồng chí trong thường vụ xã để tạo sự đồng thuận thống nhất trong chủ trương tăng trưởng CSVC cho trường.

  1. Tồn tại

– Kiểm tra học sinh giỏi khối 6, khối 7 số giải cấp huyện chưa đạt chỉ tiêu.

* Nguyên nhân của những tồn tại:

+ Học sinh miền núi nên đối tượng học sinh giỏi ít.

+ Số lượng giáo viên giỏi có kinh nghiệm BD ít; Một số giáo viên chưa thực sự nhiệt tình tâm huyết trong công tác bồi dưỡng.

+ Công tác chỉ đạo chuyên môn chưa phát huy được thế mạnh học sinh giỏi từ tiểu học.

Phần 3. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG NĂM HỌC 2018-2019

  1. Xây dựng thư viện đạt danh hiệu: Thư viện xuất sắc;
  2. Nâng cao chất lượng HSG lớp 9, phấn đấu xếp thứ 10/18 xếp hạng các cuộc thi;
  3. Tích cực tham mưu đẩy nhanh tốc độ hoàn thành nâng cấp khuôn viên, làm nhà bào vệ & khu học tập TDTT hoàn thành các tiêu chuẩn của trường đạt CQG trong năm học 2018-2019.

Phần 4. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU, GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2018-2019

  • Quy mô lớp, học sinh; tuyển sinh lớp 6 và PCGD-XMC
    • Quy mô lớp, học sinh
Khối Số lớp Học sinh Bình quân HS/lớp HS khuyết tật Ghi chú
6 2 48 24 3  
7 2 50 25 2  
8 2 64 32 2  
9 2 76 38    
Cộng 8        238 30   7  
  • Tuyển sinh lớp 6 và phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
  • Chỉ tiêu:
  Tuyển sinh lớp 6 Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
SL TL Tỉ lệ TTN từ 15-18 tuổi TN THCS Tỉ lệ TTN từ 15-18 tuổi đang học THPT, GDTX, GDNN… PCGD THCS (mức độ) XMC

(mức độ)

Đạt được 2017-2018 50 100 96,6 85,2 3 2
Chỉ tiêu 2018-2019 47 100 95,9 91,4 3 2

– Giải pháp:

Tập trung thực hiện các giải pháp duy trì số lượng 100%, giử vững PCTHCS mức độ 3:

+ Nâng cao chất lượng GD toàn diện;

+ Tăng trưởng CSVC cải thiện điều kiện dạy và học;

+ Thường xuyên thực hiện các phong trào thi đua và tổ chức các trò chơi dân gian trong trường học;

+ Ổn định mức thu nộp hoặc giảm các khoản đóng góp.

  • Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
    • Cán bộ quản lý
  • Chỉ tiêu:
   

Trình độ

chuyên môn

Trình độ chính trị, Tiếng Anh, Tin học Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp  

Xếp loại người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu

Trên ĐH ĐH Tin học B trở lên NN B  trở lên XS Khá TB XS Khá TB
 

Đạt được

2017-2018

HT   x   B B   x     x  
PHT   x   B B   x     x  
Chỉ tiêu

2018-2019

HT   x   B B x     x    
PHT   x   B B x     x    

– Giải pháp:

+ Đẩy mạnh thực hiện chương trình hành động số 07-CTr/HU ngày 18/4/2016 của Huyện ủy Quảng trạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV: Kế hoạch số 721/KH-UBND huyện Quảng Trạch triển khai đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo lấy đổi mới công tác quản lý GD làm khâu đột phá. Cụ thể: Năm học 2018-2019 tập trung chỉ đạo khắc phục tồn tại trong các tiêu chí điểm còn thấp phấn đấu xếp hạng trường lên nâng 5 bậc;

+ Tiếp tục thực hiện bồi dưỡng giáo viên trên cả 3 mặt: Bồi dưỡng lập trường tư tưởng, đạo đức lối sống;Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;Bồi dưỡng hiểu biết về pháp luật hiện hành, xây dựng một tập  thể đội ngũ đạo đức hiểu biết pháp luật vững về chuyên môn, đủ mạnh để hoàn thành nhiệm vụ năm học.

+ Tích cực tham mưu  với địa phương hoàn thành các hạng mục cuối cùng, đáp ứng tiêu chí CSVC trường cuẩn Quốc Gia.

1.2.2. Giáo viên

  • Chỉ tiêu
  Tổng số BC và HĐ Tỉ lệ GV/Lớp Trình độ

chuyên môn

Trình độ

NN, TH, CT

Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp Xếp loại  viên chức
ĐH Trên ĐH Tiếng Anh B trở lên Tin học B trở lên Chính trị TC trở lên Xuất sắc Khá TB Kém HT XS nhiệm vụ HT tốt  nhiệm vụ HT nhiệm vụ Không HT nhiệm vụ
Đạt được

2017-2018

16 3 1,9 2 14 0 14 14 1 10 6 0 0 10 6 0 0
Chỉ tiêu

2018-2019

16 3 1,9 1 15 0 15 15 1 12 4 0 0 12 4 0 0

– Giải pháp:

+ Tạo điều kiện tốt nhất cho 1 giáo viên tham gia học nâng chuẩn (liên thông Cao đẳng lên Đại học);

+ Động viên giáo viên, học văn bằng 2 phù hợp với năng lực và điều kiện công tác tại đơn vị gồm 5 GV: Thầy Đồng, T Tuấn, Cô Phúc, C Chi, C Vân;

+ Chuyên môn chỉ đạo nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ chuyên môn theo công văn 5555 và công văn 1308, chỉ đạo giáo viên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Tổ chức thực tập thao giảng thể hiện các nội dung đổi mới: Học nhóm, trò chơi học tập; Ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng bản đồ tư duy, tinh giảm kiến thức, giảm thuyết trình, tăng cường câu hỏi tác động đối tượng học sinh yếu, đối tượng học sinh giỏi; Nội dung bài dạy phải có phần tích hợp kiến thức liên môn.

1.2.3. Nhân viên

  • Chỉ tiêu:
  Tổng BC và HĐ Trình độ

chuyên môn

Trình độ NN, TH Xếp loại viên chức
TC ĐH Trên ĐH Tiếng Anh B trở lên Tin học B trở lên HTXS nhiệm vụ HTT nhiệm vụ HT nhiệm vụ Không HT nhiệm vụ
Đạt được

2017-2018

5 2 1 2 2 0 5 5 2 3 0 0
Chỉ tiêu

2018-2019

4 2 0 1 3 0 4 4 3 1 0 0

– Giải pháp:

+ Tạo điều kiện cho nhân viên tham gia học nâng chuẩn, chỉ tiêu trong năm 01 nhân viên đi học Đại học;

+ Cử nhân viên văn phòng đi tập huấn nâng cao nghiệp vụ, bảo đảm lưu trử đầy đủ hồ sơ học chính theo công văn số 1322/SCGĐT Quảng Bình ngày 19/7/2017. Đọc công văn đến, báo cáo vắn tắt nội dung để HT xử lý, hoàn thành các báo cáo nộp đúng thời gian quy định khắc phục tồn tại nộp chậm 4 báo cáo trong năm học trước. Sử dụng được các phần mềm đang ứng dụng trong trường. Hoàn thành các công việc khác khi được HT giao.

+ Tách công tác Y tế thành 4 mảng phân cho 4 nhân viên đảm nhiệm để vẩn hoàn thành tốt công tác của tổ văn phòng khi tinh giảm NV y tế, cụ thể: NV kế toán phụ trách công tác bảo hiểm y tế & theo giỏi học sinh khuyết tật; nhân viên văn phòng phụ trách công tác kiểm tra vệ sinh trường học; NV thiết bị, thư viện phụ trách công tác chăm sóc ban đầu và chở học sinh ốm đến trạm Y tế xã.

1.2.4. Các cuộc thi dành cho giáo viên

  • Chỉ tiêu:
 

TT

 

Nội dung

 

 

Đạt được 2017-2018 Chỉ tiêu 2018-2019
Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp quốc gia Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp quốc gia
1. GV dạy giỏi (Đạt trở lên) 2     4    
2. GV TPT đội giỏi (Đạt trở lên)       1    
3. Các cuộc thi khác (tự nguyện)       1 1  

– Giải pháp:

+ Đổi mới công tác sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề theo công văn 5555, và công văn 1308,các chuyên đề được thực hiện qua tiết dạy và được tổ, nhóm chuyên môn đánh giá kỹ ưu điểm, nhược điểm, rút ra kết luận chung để cùng thực hiện, từ đó nâng cao nghiệp vụ;

+ Bám sát Hướng dẫn số 2175/SGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2016 của Sở Giáo dục Đào tạo Quảng Bình, cụ thể các tiết dạy của giáo viên khi được quản lý và tổ chuyên môn dự giờ phải đánh giá thực chất, bám sát nội dung hướng dẫn từ đó nhận xét để giáo viên rút kinh nghiệm thực hiện thành thạo các mục tiêu trọng điểm hướng dẫn đưa ra; Qua đó giáo viên đã tự đổi mới phương pháp dạy học một cách tích cực.

+ Nâng mức thưởng và điểm thi đua GVG lên bằng với múc HSG các cấp.

1.3. Chất lượng giáo dục

1.3.1. Xếp loại hai mặt

  • Chỉ tiêu:
  Chất lượng hai mặt Tổng số Giỏi /Tốt Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
Đạt được

2017-2018

HL 245 36 14,70 119 48,57 85 34,70 5 2,03 0 0
HK 245 212 86,53 32 13,06 1 0,41 0 0 0 0
Chỉ tiêu

2018-2019

HL 238 38 15,97 116 48,73 81 34,03 3 1,27 0 0
HK 238 205 86,13 33 13,86 0 0 0 0 0 0

    – Giải pháp:

        + Chuyên môn chỉ đạo có hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên đổi mới PPDH nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện;

+ Ngay từ đầu năm giao chỉ tiêu cụ thể cho từng giáo viên, cuối kì cuối năm căn cứ vào kết quả thực hiện chỉ tiêu để đánh giá thi đua;

+Tiếp tục thực hiện các chuyên đề buộc học sinh phải học bài cũ trước khi đến lớp: Đội cờ đỏ kiểm tra duy trì bài đầu buổi, giáo viên tăng cường kiểm tra bài củ đầu tiết và lồng ghép kiểm tra trong quá trình dạy bài mới, kiểm tra học tập ban đêm trên địa bàn dân cư; Tổ chức phong trào gthi đua dạy tốt, học tốt chài mừng 20/11; 08/03; 26/03/, khen thưởng kịp thời.

+ Tăng thời lượng bồi dưỡng học sinh giỏi, bồi dưỡng ngay từ đầu năm. Tổ chức phụ đạo học sinh yếu 3 môn Văn,Toán, Anh cả 4 khối đồng thời đẩy mạnh tăng trưởng CSVC nâng cao điều kiện dạy học.

1.3.2. Chất lượng mũi nhọn và tham gia các cuộc thi

  • Chỉ tiêu:
 

TT

 

Cuộc thi

Đạt được 2017-2018 Chỉ tiêu 2018-2019
SL giải cấp huyện SL giải cấp tỉnh SL giải cấp quốc gia SL giải cấp huyện SL giải cấp tỉnh SL giải cấp quốc gia
1. HSG các môn văn hóa lớp 9 5 2 0 8 4  
2. Olympic Tài năng Tiếng Anh (OTE) 2 0 0 2 1  
3. Nghiên cứu khoa học kỷ thuật 1 0 0 1 1  
4. Hội khỏe Phù Đổng 5 1 0 7 2  
5. Kiểm tra HSG lớp  8 13     14    
6. Các cuộc thi khác           1
Cộng 26 3 0 32 8 1
  • Giải pháp:

+ Thực hiện các giải pháp  khắc phục tồn tại trong công tác BDHSG năm học 2017-2018: Thay đổi GVBD các môn kết quả thấp, tập trung bồi dưỡng môn Tiếng anh cho em Lê Nguyễn Tuấn Hưng đi thi HSG.

+ Giửa kì II tổ chức khảo sát học sinh lớp 6 làm 1 cơ sở chọn đối tượng học sinh giỏi các môn, tổ chức bồi dường ngay từ lớp 7;

+ Thực hiện thưởng phạt nhiêm minh trong công tác BDHSG theo quy chế thi đua của nhà trường;

+ Thực hiện giải pháp 6.1.2 kế hoạch BDHSG của Phòng GD: Đề nghị cấp có thẩm quyền đưa ra khỏi quy hoạch chức danh Hiệu trưởng đối với Phó hiệu trưởng, luân chuyển trước thời hạn đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng của các đơn vị 2 năm liền không có HSG đạt giải cấp tỉnh; không bổ nhiệm lại đối với CBQL 3 năm trong nhiệm kỳ đơn vị không có HSG cấp tỉnh; đưa ra khỏi quy hoạch chức danh Phó hiệu trưởng đối với các giáo viên trong nguồn quy hoạch nhưng 2 năm liền không có HSG đạt giải cấp tỉnh.Các trường THCS xây dựng quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên; trong đó, quy định không xếp loại viên chức hoàn thành xuất sắc, hoàn thành tốt nhiệm vụ đối với GV không có HSG đạt giải cấp huyện; đề nghị cấp có thẩm quyền luân chuyển đơn vị công tác đối với GV 2 năm liền không có HSG đạt giải cấp huyện trở lên.

1.3.3. Lên lớp, ở lại lớp

  • Chỉ tiêu:
  Tổng số Lên lớp

(2 lần)

Ở lại lớp
SL % SL %
Đạt được

2017-2018

245 245 100 0 0
Chỉ tiêu

2018-2019

238 238 100 0 0
  • Giải pháp: Công tác phụ đạo, bổ trợ:

+ Thường xuyên bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy theo hướng sát đối tượng, đặc biệt đối tượng học sinh yếu cần tăng cường tác động tạo điều kiện cho các em vươn lên trong học tập; Phân công chuyên môn vừa phù hợp năng lực vừa bảo đảm công bằng về số tiết để GV tự giác nâng cao chất lượng dạy học;

+ Tiếp tục thực hiện các chuyên đề buộc học sinh phải học bài cũ trước khi đến lớp: Đội cờ đỏ kiểm tra duy trì bài đầu buổi, giáo viên tăng cường kiểm gtra bài củ đầu tiết và lồng ghép kiểm tra trong quá trình dạy bài mới, kiểm tra học tập ban đêm trên địa bàn dân cư; Tổ chức phong trào gthi đua dạy tốt, học tốt chài mừng 20/11; 08/03; 26/03/, khen thưởng kịp thời.

+ Tổ chức phụ đạo học sinh yếu 3 môn Văn, Toán, Anh cả 4 khối đồng thời đẩy mạnh tăng trưởng CSVC nâng cao điều kiện dạy học; Tăng cường giáo dục đạo đức tạo môi trường học tập lành mạnh an toàn.

1.3.4. Tốt nghiệp THCS và thi tuyển sinh vào lớp 10-THPT

– Chỉ tiêu:

+ TN THCS 76/76; tỉlệ; 100% như năm học trước 2017-2018; 55/55. 100%;

+Thi tuyển vào THPT: Xếp thứ 71/toàn tỉnh, xếp thứ 12/18 toàn huyện; Điểm TB 3 môn: > 6,0 điểm (Môn N.Văn > 6,5điểm; Toán > 6,0điểm; môn thứ 3 > 5,5 điểm).

Giải pháp:

+ Khẩn trương thông báo kế hoạch thi tuyển vào cấp III cho giáo viên, học sinh và Phụ huynh biết để phối hợp thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học chuẩn bị chu đáo cho học sinh tham gia thi tuyển đạt chỉ tiêu trên;

+ Chọn giáo viên có năng lực bố trí giảng dạy lớp 9, động viên giáo viên tăng thời lượng phụ đạo học sinh yếu khối 9;

+ BGH tăng cường công tác quản lý chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp giáo dục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó phải thường xuyên chú trọng giáo dục đạo đức học sinh bảo đảm 100% hs lớp 9 ngoan chăm học. Thực hiện hướng ngiệp phân luồng từ 10 đến 15% hs lớp 9 đi học nghề.

1.4. Các hoạt động hỗ trợ

1.4.1. Hoạt động của tổ chuyên môn

– Triển khai thực hiện các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học: 2 chuyên đề/kì/ tổ; Tổ chức thao giảng chuyên đề: 32 tiết (ít nhất mỗi giáo viên dạy thao giảng 02 tiết/năm x 16 giáo viên  = 32 tiết)

– Giáo viên thực hiện dự giờ ít nhất mỗi tuần 01 tiết theo quy định, đánh giá xếp loại giờ dạy theo hướng dẫn mới.

– Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: hai tổ chuyên môn triển khai bảo đảm trong năm học mổi môn đều được tổ chuyên môn triển khai dạy theo hướng nghiên cứu bài học dưới hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn.

1.4.2. Bồi dưỡng thường xuyên

CBQL: Giỏi:  2/2 ,           Khá: 0      ;   TB: 0   ;    Yếu: 0

GV:     Giỏi : 12/16     ,   Khá: 04          TB: 0        Yếu: 0

1.4.3. Công tác thư viện, thiết bị

Chỉ tiêu:

– Thư viện phấn đấu đạt thư viện Xuất sắc.

Giải pháp:

+ Tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất đáp ứng đủ tiêu chuẩn phục vụ của Thư viện xuất sắc; Xây dựng mới 01 phòng kho diện tích 100m2.

+ Bổ sung các loại sách tham khảo, nâng cao và các loại sách khác từ kinh phí chi thường xuyên và kinh phí huy động ngoài ngân sách ít nhất đạt trên 5.000.000đ. Đặt các loại báo phục vụ học sinh như: Hoa học trò, mực tím, tạp chí Văn học và tuổi trẻ, tạp chí Toán tuổi thơ.

+ Thành lập Tổ cộng tác viên thư viện, hoàn thành các khâu kỹ thuật trong thư viện và kết hợp với Liên đội để tổ chức các hoạt động liên quan và đưa công tác sử dụng thư viện vào thi đua giữa các lớp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng thư viện. Mời cán bộ thư viện đạt xuất sắc trao đổi kinh nhiệm công tác thư viên.

– Công tác thiết bị:Phấn đấu xếp loại tốt.

+ Nâng cao chất lượng hoạt động thiết bị nhằm bổ trợ cho công tác giảng dạy:

Xây dựng bộ hồ sơ đảm bảo đạt tiêu chuẩn phục vụ kiểm tra chuẩn quốc gia, đảm bảo cập nhật đầy đủ việc mượn trả vào hồ sơ theo giỏi. Đảm bảo việc sử dụng thiết bị dạy học tối đa mà nhà trường có. Các tiết có sử dụng đồ dùng dạy học để bổ trợ cho việc giảng dạycần phải được thực hiện nghiêm túc. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và cho cả năm học được ban giám hiệu phê duyệt. Xây dựng kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học của tất cả các giáo viên cũng như các tổ chuyên môn. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học đáp ứng nhu cầu đổi mới trong tình hình đất nước càng ngày càng phát triển đảm bảo hội nhập quốc tế. Đồng chí phụ trách công tác thiết bị nhà trường cùng giáo viên bộ môn cần khai thác, sử dụng các phòng chức năng một cách tích cực nhất.

+ Tăng trưởng thiết bị dạy học đầu năm:

Hàng năm bộ phận thiết bị tham mưu lên ban lãnh đạo nhà trường mua sắm đầu năm những nhu cầu thiết bị cần thiết bắt buộc trong năm. Cần rà soát thiết bị trong nhà trường còn thiếu so với nhu cầu thiết bị tối thiều do Bộ giáo dục và đào tạo quy định đối với thiết bị tối thiểu phải có tại các trường THCS nhằm kịp thời tham mua mua sắm bổ sung hàng năm tùy vào điều kiện nhà trường có thể làm được.

+ Công tác bảo quản, tự làm, sắp xếp, tu sửa những hỏng hóc của thiết bị dạy học:

Lên kế hoạch bảo quản thiết bị chu đáo, sắp xếp hợp lý, gọn gàng những thiết bị đã hỏng có thể sửa chửa được cần tiến hành sửa chửa kịp thời để đưa vào sử dụng. Còn những thiết bị hỏng  không thể khắc phục cần đề xuất thanh lý tạo không gian học tập, làm việc thoáng mát nhất có thể. Có kế hoạch tổ chức cuộc thi sáng tạo đồ dùng dạy học cho giáo viên và học sinh để tham mưu với lãnh đạo nhà trường tổ chức thực hiện nhằm làm phong phú hơn thiết bị dạy học cho nhà trường. Cho mượn trả đồ dùng dạy học đúng quy định.

Trong điều kiện địa phương cũng như nhà trường còn khó khăn cần tích cực trong công tác khắc phục những thiết bị đã xuống cấp đặc biệt công tác bảo quản cần chú tâm nhiều hơn.

1.4.4. Kiểm tra nội bộ trường học

Mỗi giáo viên kiểm tra toàn diện 1 lần/năm, kiểm tra chuyên đề 2 lần/năm; Kiểm tra đột xuất 1lần/kì.

1.4.5. Công tác Đội TNTP HCM, HĐ NGLL, ngoại khóa, giáo dục địa phương

– Liên đội phấn đấu đạt Liên đội Xuất sắc. Trong năm học TPT tập trung chỉ đạo liên đội nâng cao hiệu quả thực hiện 3 tiêu chí:

+ Giáo dục truyền thống, đạo đức, lối sống; giáo dục pháp luật; kỹ năng sống.

+ Triển khai các Hội thi, các phong trào, cuộc vận động.

+ Công tác xây dựng Đội vững mạnh

– Hoạt động ngoại khóa, giáo dục NGLL:

+ Tổ chức ngoại khóa nói chuyện về anh bộ đội Cụ Hồ 1 buổi, ngoại khóa về truyền thống đoàn TNCS Hồ Chí Minh 1 buổi.

+ Hoạt động NGLL thực hiện 1 buổi/tháng.

– Thực hiện các nội dung giáo dục địa phương:

+ Triển khai giảng dạy chương trình giáo dục địa phương do Sở Giáo dục ban hành đến các môn và các giáo viên được phân công giảng dạy.

+ 100% học sinh có tài liệu giáo dục địa phương để học tập.

+ Đảm bảo 100% tiết dạy chương trình giáo dục địa phương được giảng dạy theo đúng hướng dẫn của cấp trên.

1.4.6. Xây dựng trường học an toàn về ANTT

– Tiếp tục kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của các ban: An ninh trường học, chống tai nạn thương tích, đuối nước, bạo lực học đường; Ban an toàn giao thông; Ban phổ biến pháp luật; Phối hợp với công an xã ngăn ngừa không để xẩy ra sự cố trong trường.Đảm bảo 100% GV và HS thực hiện ký cam kết  công tác an toàn về ANTT, đảm bảo nhà trường không có tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường, môi trường xung quanh an toàn, GV và HS không có ai vi phạm pháp luật; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong nhà trường nêu mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng trường chuẩn: “An toàn về an ninh trật tự”.

– Tăng cường công tác giáo dục đạo đức học sinh tạo nền mống xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

– Phối hợp với Phụ huynh quản lý hs sử dụng intonet, không để cho mặt trái của CNTT ảnh hưởng đến đạo đức học sinh.

1.4.7. Ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học, hoạt động trang website

– Duy trì tốt hoạt động của 03 đường truyền cáp quang Internet do công ty viễn thông Quân đội viettel cung cấp và đảm bảo 100% máy tính trong nhà trường đều được kết nối internet (mạng dây và mạng Wifi). Do đồng chí Nguyễn Đề Sỹ quản lý và khắc phục sự cố để luôn đảm bảo phủ đủ sóng trong khuôn viên toàn trường

– Triển khai khai thác và sử dụng tốt tất cả các phần mềm như phần mềm kế toán; phần mềm phổ cập; phần mềm quản lý nhân sự EMIS, VEMIS; phần mềm thiết kế bài giảng ELearing; phần mềm thư viện – thiết bị; phần mềm vn.edu của mạng viễn thông VinaPhon (quản lý nhân sự, thời khóa biểu, sổ liên lạc điện tử, cộng điểm xếp loại, thống kê, nhắn tin nội mạng….) do đồng chí Lê Thị Hồng Nhung quản trị.

– Khai thác tốt hoạt động của trang website: chỉ tiêu mỗi cá nhân giáo viên đưa lên trang website của trường ít nhất 01 bài/tháng. Mỗi năm mỗi tổ chuyên môn có ít nhất 02 bài có chất lượng gửi lên trang website của ngành giáo dục. Do đồng chí Trần Thị Thu Trà phụ trách tập huấn, quản trị và đôn đốc thực hiện. Quản lý và sử dụng có hiệu quả hòm thư điện tử trên miền edu của nhà trường. Bố trí nhân viên trực hòm thư điện tử hàng giờ. Do đồng chí Nguyễn Thị Phương Nhung quản lý.

1.4.8. Công tác pháp chế, tuyên truyền phổ biến pháp luật và  thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

– 100% CB-GV-NV được tuyên truyền các văn bản pháp luật có liên quan trực tiếp đến đời sống, công tác; được trang bị kiến thức pháp luật thuộc lĩnh vực hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định khác liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ.

– 100% học sinh được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật (nội dung phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi) liên quan trực tiếp đến bản thân.

– Không có đoàn viên, người lao động vi phạm pháp luật, các nội quy, quy định của ngành cũng như chính sách dân số kế hoạch hóa. Phấn đấu không có cá nhân tố cáo, khiếu nại vượt cấp và không có cá nhân trong đơn vị  bị đơn thư khiếu kiện.

1.4.9. Hướng nghiệp: 76/76 học sinh khối 9 học hướng nghiệp, 64/64 học sinh khối 8 học nghề điện, phấn đấu thi nghề 10 đến 15% học sinh TN lớp 9 đi học nghề.

         1.4.10. Dạy thêm, học thêm: Tổ chức dạy thêm Văn, Toán, Anh cả 4 khối. Chỉ đạo làm thủ tục dạy thêm đúng quy định hiện hành, tuyệt đối không lạm thu, không ép học sinh. Nghiêm cấm giáo viên tự ý mở lớp dạy thêm ngoài trường.

1.5. Xây dựng trường đạt CQG, KĐCLGD, tăng trưởng CSVC

1.5.1. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

– Rà soát theo TT 18/2018/TTBGDĐT, tích cực tham mưu UBNDX xây dựng các hạng mục còn thiếu về CSVC (cụ thể như ở mục 1.5.3. )

– Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học, duy trì số lượng.

– Xúc tiến chuẩn bị hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt trường chuẩn Quốc gia vào cuối năm học 2018-2019.

1.5.2. Kiểm định chất lượng giáo dục

*Năm học 2017 – 2018 công tác tự kiểm định của nhà trường như sau:

– Tiêu chuẩn 1: đạt 10/10 tiêu chí

– Tiêu chuẩn 2: đạt 4/5 tiêu chí; Tiêu chí chưa đạt: Tiêu chí 2

– Tiêu chuẩn 3: đạt 2/6 tiêu chí; tiêu chí chưa đạt: Tiêu chí 1;3;4;6.

– Tiêu chuẩn 4: đạt 2/3 tiêu chí; Tiêu chí chưa đạt: Tiêu chí 2:

– Tiêu chuẩn 5: đạt 10/12 tiêu chí; Tiêu chí chưa đạt: Tiêu chí 2 và tiêu chí 7.

Tổng: Đạt 28/36 tiêu chí; Tỷ lệ: 77,8%.  Tự kiểm định: Đạt mức 1.

* Năm học 2018 – 2019 phấn đấu đạt thêm 03 tiêu chí, gồm các tiêu chí sau:

– Tiêu chuẩn 3:

Tiêu chí 1: Khuôn viên, hàng rào, sân chơi, bãi tập:    Đạt

Tiêu chí 6: Thiết bị, đồ dùng dạy học, phòng học bộ môn đạt chuẩn:   Đạt

– Tiêu chuẩn 5:

Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học hướng vào học sinh sự tích cực, chủ động, sáng tạo và tính tự học:          Đạt

 Phấn đấu kiểm định chất lượng đạt mức 2

1.5.3. Tăng trưởng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

  • Chỉ tiêu:
TT Hạng mục Số tiền

(triệu đồng)

Kinh phí

từ nguồn xã hội hóa

(triệu đồng)

Địa phương hỗ trợ

(triệu đồng)

Nhà trường

(triệu đồng)

Cấp trên (Huyện, Tỉnh) hỗ trợ

(triệu đồng)

Thời gian hoàn thành
Huy động XHH từ phụ huynh học sinh Huy động từ nguồn hảo tâm, hỗ trợ khác Trích từ học phí công lập Tiết kiệm chi thường xuyên
1 Nâng cấp khuôn viên 700 150   50     500 9/2018
2 Xây dựng khu TDTT 1.000           1.000 10/2018
3 Làm nhà bảo vệ 100 60   40       11/2018
4 Trang trí phòng truyền thống 40 10       30   12/2018
5 Trang trí bên trong phòng học ngoại ngữ 300 20 250 10   30   2/2019
  • Giải pháp:

+ Thực hiện thu, sử dụng các khoản thu theo Công văn số 1660/HD-SGDĐT ngày 19/8/2016 của Sở GD&ĐT Quảng Bình về việc hướng dẫn thực hiện thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục công lập. Quyết định 2815/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Quy định việc vận động, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Bảo đảm không lạm thu, không có khiếu kiện và không có học sinh bỏ học.

+ Thực hiện tiết kiệm chống lãng phí, tiết kiệm kinh phí chi thường xuyên, cùng với xã đầu tư bên trong phòng học ngoại ngữ, phòng truyền thống, thiết bị, thư viện.

+ Tham mưu với xã xin các nguồn đầu tư công của huyện, tỉnh các chương trình dự án.

1.6. Đánh giá, xếp hạng trường; thi đua, khen thưởng

Chỉ tiêu:

  Xếp hạng về HSG và các cuộc thi Xếp hạng toàn diện nhà trường Danh hiệu thi đua,

khen thưởng tập thể

Danh hiệu thi đua,

khen thưởng cá nhân

Chi bộ Nhà Trường Công đoàn Liên đội Giấy khen, bằng khen (ghi rõ cấp khen thưởng) LĐTT CSTĐ

CS

CSTĐ

CT

UBND Tỉnh tặng BK trở lên
SL % SL % SL % SL %
Đạt được

2017-2018

  18 TSVM Khá VM Khá   12 50 2 17 0 0 1 9
Chỉ tiêu

2018-2019

12 14 TSVM LĐTT VM XS UBND huyện khen 17 75 3 18 1 9 0 0

 

Giải pháp:

Hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng tập trung chỉ đạo trong năm học 2018-2019 đạt các tiêu chí sau:

+ HSG lớp 9, phấn đấu xếp thứ 10/18; HSG 6,7,8 phấn đấu xếp 14/18;

+ Thư viện đạt xuất sắc, Thiết bị Tốt;

+ Các báo cáo đúng quy định không chậm trể.

+ Tích cực tham mưu với phòng để điều chỉnh các tiêu chí và xếp hạng trường.

Phần 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Lãnh đạo nhà trường

Xây dựng kế hoạch trình Xã, Phòng duyệt. Sau khi được duyệt tổ chức triển khai đến giáo viên, hội Phụ huynh. Giao chỉ tiêu cho các tổ, các đoàn thể, các bộ phận trong nhà trường. Thường xuyên theo giỏi đôn đốc kiểm tra đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu của các tổ & đoàn thể.

  1. Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng

Căn cứ vào kế hoạch trường, cụ thể hóa mục tiêu giải pháp xây dựng kế hoạch thực hiện. Căn cứ vào khối lượng chỉ tiêu được giao tổ chức giao chỉ tiêu cho từng tổ viên bảo đảm công bằng về khối lượng đồng thời phù hợp với mặt mạnh từng giáo viên để phát huy hiệu quả thực hiện. Thường xuyên theo giỏi đôn đốc kiểm tra đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu của tổ viên.

  1. Giáo viên, nhân viên

Căn cứ chỉ tiêu tổ giao xây dựng kế hoạch giải pháp quyết tâm thực hiện đạt  vượt chỉ tiêu được giao.

  1. Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường

Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội căn cứ kế hoạch trường xây dựng kế hoạch phối hợp thực hiện, thực sự tạo được động lực thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động dạy học và bồi dưỡng.

Nhận được Kế hoạch này, yêu cầu cán bộ, giáo viên, nhân viên triển khai thực hiện như phần 4.

 

Nơi nhận:

– Phòng GD&ĐT;

– UBND xã;

– HT, PHT;

– TT: TCM, TVP;

– Lưu: VP.

TM. BCH CÔNG ĐOÀN

CHỦ TỊCH

HIỆU TRƯỞNG      

 

 

 

 

 

 

 

File đính kèm 18_THCSQ.THẠCH-BC PHU LUC KE HOACH 2018-2019.xls

18_THCSQ.THẠCH-KẾ HOACH NAM HỌC 2018-2019

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DỰ KIẾN LỊCH HOẠT ĐỘNG

 

Tháng Nội dung hoạt động Ghi chú
8/2018 – Bồi dưỡng HSG lớp 7,8,9;

– Tuyển sinh lớp 6

– Tổ chức thi lại, xét lên lớp, ở lại; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó CM, xây dựng KH BDTX, chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

Triển khai học chương trình học kỳ 1, năm học 2018-2019 từ 22/8/2018

– Hội thảo về công tác BD HSG, tập huấn về kiểm tra, đánh giá

– Tập huấn công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

 
9/2018 – Khai giảng năm học mới

– Hội nghị Hướng dẫn triển khai nhiệm vụ GDTHCS năm học 2018 – 2019.

– Xây dựng kế hoạch  bồi dưỡng HSG, HS NK, kế hoạch BDTX, dạy thêm nộp Phòng duyệt;

– Triển khai công tác điều tra, cập nhật hồ sơ PCGD xóa mù chữ;

– Tổ chức Hội nghị Phụ Huynh đầu năm.

– Tập huấn Tích hợp giáo dục về phòng tránh tai nạn bom mìn và vật liệu chưa nổ trong giảng dạy môn GDCD và HĐNGLL cấp THCS

– Khảo sát chất lượng đầu năm (lớp 6)

– Triển khai làm khuôn viên trường.

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

 
10/2018 – Nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận PCGD xóa mù chữ

– Huyện kiểm tra công nhận PCGD THCS.

– Thi HSG các môn văn hóa lớp 9 cấp huyện

– Nộp báo cáo xây dựng trường Chuẩn Quốc gia .

– Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

– Bồi dưỡng HSG các bộ môn.

– Tổ chức dạy thêm cả 4 khối lớp

– Tổ chức cho học sinh thi sáng tạo KHKT

– Hội nghị Công nhân viên chức đầu năm

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

 
11/2018 – Tỉnh kiểm tra công nhận PCGD.

– Thực hiện thao giảng liên trường cho tất cả các giáo viên của các môn học chỉ có 01 đến 02 giáo viên

– Tập luyện HSNK chuẩn bị tham gia HKPĐ Cụm trường

– Thi sáng tạo KHKT cấp huyện

– Thi Tài năng tiếng Anh cấp Cụm

– Sơ kết thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

– Sinh hoạt chuyên đề.

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

 
12/2018 – Tổ chức HKPĐ cấp Cụm trường

– Chỉ đạo ôn tập, kiểm tra học kì I.

– Thi Tài năng tiếng Anh cấp huyện

– Ôn tập và kiểm tra HK I

– Phụ đạo HS yếu kém

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

 
1/2019 – Thi KHKT dành cho học sinh trung học cấp tỉnh

– Kết thúc học kỳ I,  bắt đầu học chương trình học kỳ II

– Sơ kết học kì I, học chương trình kì II.

– Tăng cường Bồi dưỡng HSG các bộ môn.

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

 
2/2019 – Thi Tài năng tiếng Anh cấp tỉnh

– Thi GV dạy giỏi cấp huyện

– HKPĐ cấp huyện

– Bồi dưỡng HSG các bộ môn.

– Phụ đạo cho học sinh yếu kém.

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

 
3/2019 – Nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận danh hiệu thư viện về Phòng, phòng Kiểm tra đề nghị công nhận danh hiệu thư viện

– Sở kiểm tra đề nghị công nhận danh hiệu thư viện

– Thi HSG các môn văn hóa lớp 9 cấp tỉnh

– Tổ chức thi Nghề phổ thông theo qui định của Bộ và Sở

 
4/2019 – Chỉ đạo kiểm tra học kì II.

– Kiểm tra HSG lớp 8 cấp huyện, Khối 6,7 cấp trường

– Tham gia giải điền kinh cấp tỉnh

– Đẩy mạnh phụ đạo cho học sinh yếu kém.

– Sinh hoạt chuyên đề.

– Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch.

 
5/2019 – Báo cáo tổng kết năm học.

– Kết thúc chương trình học kỳ II

– Xét TN THCS

– Làm hồ sơ thi đua  đơn vị

– Tổng kết năm học.

– Kiểm kê cơ sở vật chất

 
6/2019 – Hoàn thành các thông tin báo cáo

– Lên KH tuyển sinh năm học mới.

– Tổ chức nghỉ hè cho gv,hs theo quy định (tháng 6+7)

 
7/2019 – Tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

– Tập huấn theo kế hoạch của Sở GD&ĐT

– Chuẩn bị các điều kiện chuẩn bị cho năm học mới.