phương hướng chiến lược của nhà trường

Tháng Mười Hai 11, 2016 7:12 sáng

PHÒNG GD-ĐT QUẢNG TRẠCH                                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS QUẢNG THẠCH                                               Độc lập -Tự do – Hạnh phúc

Số:   01   /KH-NT                                                                 Quảng Thạch, ngày 17 tháng 6 năm 2015

 

 

                                   KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 5 NĂM

                                       GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2016

 

Thực hiện công văn số 900/SGĐT – KHTC, ngày 12/5/2015 của sở GD-ĐT Quảng Bình  V/v: HD xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục 5 năm giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch năm 2016, trường THCS Quảng Thạch xây dựng kế hoạch với những nội dung cụ thể như sau :

I . Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục – xây dựng CSVC thiết bị trường học và đầu tư công giai đoạn 5 năm  2011-2015

  1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và đào taọ giai đoạn 2011-2015

1.1.Những kết quả đạt được

M ục Nội dung thực hiện Thực hiện 2011-2012 Thực hiện 2012-2013 Thực hiện 2013-2014 Thực hiện 2014-2015
1 1. Công tác tuyển sinh, duy trì sĩ số:
1.1 Huy động trẻ vào lớp 6 (trẻ) 79 69 51 55
Đạt tỷ lệ so với số hoàn thành CTTH (%) 100 100 100 100
1.2 Số học sinh bỏ học trong năm học 0 1 1 1
1.3 Tỷ lệ HS bỏ học trong năm học 0.32 0.36 0.4
2 2. Phát triển số lớp, số học sinh.
2.1 Tổng Số học sinh toàn trường 332 306 276 248
2.2 Số lớp THCS 9 9 9 8
2.3 Số lớp 6 2 2 2 2
2.4 Số học sinh 80 71 51 55
2.5 Số lớp 7 2 2 2 2
2.6 Số học sinh 82 77 70 50
2.7 Số lớp 8 2 3 2 2
2.8 Số học sinh 79 83 74 71
2.9 Số lớp 9 2 2 3 2
2.10 Số học sinh 91 75 81 72
3 3. Chất lượng giáo dục ( Hạnh kiểm)
3.1 Tỷ lệ xếp Loại Tốt 48.5 59.2 67.1 68.5
3.2 Tỷ lệ xếp Loại Khá 40.4 33.0 28.6 29.4
3.3 Tỷ lệ xếp Loại T Bình 11.1 7.8 4.3 2.1
3.4 Tỷ lệ xếp Loại Yếu 0 0 0 0
4 4. Chất lượng giáo dục ( Học lực)
4.1 Tỷ lệ xếp loại Giỏi 7.8 11.4 14.9 14.5
4.2 Tỷ lệ xếp loại Khá 30.7 30.4 33.7 34.7
4.3 Tỷ lệ xếp loại T. Bình 52.1 52.9 46.7 46.0
4.4 Tỷ lệ xếp loại Yếu 9.3 5.2 4.7 4.8
4.5 Tỷ lệ xếp loại  Kém
5. Tỷ lệ tốt nghiệp THCS 94.6 96.3 97.6 100
6. Xếp thứ đầu vào cấp III  
7. Chất lượng mũi nhọn ( đạt giải văn hoá& năng khiếu cấp Huyện, cấp tỉnh)
7.1 Số giải văn hóa cấp Huyện 2 2 6 3
7.2 Số giải văn hóa cấp Tỉnh 2 4 1
7.3 Số giải năng khiếu cấp Huyện 4 4 3 4
7.4 Số giải năng khiếu cấp Tỉnh 2 1 4
8. Chất lượng đội ngũ CBGV,CNV
8.1 Tổng số cán bộ giáo viên 25 25 25 23
8.2 Số giáo viên đạt chuẩn 18 18 18 16
8.3 Số giáo viên đat LĐTT 18 18 18 17
8.4 Số giáo viên Giỏi cơ sở 2 2 2 2
8.5 CSTĐ cấp cơ sở 2 3 3 3
8.6 Số giáo viên Giỏi cấp Tỉnh
9.4 Danh hiệu nhà trường TTLĐTT TTLĐTT TTLĐTT TTLĐTT
10 Phổ cập THCS Đạt Đạt Đạt Đạt
11 Xây dựng trường chuẩn quấc gia
11.1 Chuấn 1 x x x x
11.2 Chuẩn 2 x x x
11.3 Chuẩn 3 x x x
11.4 Chuẩn 4
11.5 Chuẩn 5

* Tình hình thực hiên các chế độ chính sách của nhà nước đối đối với nhà giáo và học sinh  : Mọi chế độ chính sách đối với giáo viên ,học sinh ,nhân viện được nhà trường thực hiện đầy đủ kịp thời theo đúng quy định  .

* Đánh giá công tác thu chi ngân sách được nhà trường thực hiện theo đúng luật ngân sách

Cụ thể:

2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015
Tổng thu ngân sách 2.039.833.000 3.256.073.000 3.087.790.000 3.244.090.000
Tổng chi ngân sách 2.039.833.000 3.256.073.000 3.087.790.000 3.244.090.000

* Đánh giá về về việc tổ chức ,phối hợp thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương : Địa phương đã phối hợp chặt chẻ với nhà trường thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển giáo dục
1.2. Những hạn chế tồn tại, khó khăn vướng mắc
– Do địa bàn xã đặc biệt khó khăn nên khả năng nhận thức tiếp thu kiến thức của nhiều học sinh chậm , đối tượng học sinh giỏi rất ít , tạo kho khăn trong quá trình thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng đại trà và chất lượng mủi nhọn

– Một số giáo viên tuổi cao, vận dụng đổi mới phương pháp giảng dạy còn chậm và chưa tích cực tham gia việc ứng dụng công nghệ thông tin vào day học.

– Cơ sở vật chât  của nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cho việc Dạy – Học hiện nay ( Như chưa có phòng thí ngiêm thực hành phòng bộ môn )

2 . Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch xây dựng CSVC thiết bị trường học và đầu tư công giai đoạn 2011-2015

2.1.Những kết quả đạt được

2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015
Phòng học 8 8 8 12
Phòng học bộ môn 0 0 0 0
Phòng giáo dục thể chất 0 0 0 0
Phòng thu viện 1 1 1 1
Phòng thiết bị 1 1 1
Phòng học tin 1 1 1 1
Phòng học nhạc 1 1 1 1
Phòng công vụ 7 7 7 7
Phòng nội trú 0 0 0 0
Công trình vệ sinh đạt tc 2 2 2 2

*. Thiết bị dạy học : Đủ số thiết bị tối thiểu theo quy định để phục vụ dạy học

-Màn hình ti vi 51 in  : 6

– Máy vi tính : 16 máy

– Laptop :  5

– Đầu chiếu : 1

-Máy in : 5

*. Thư viên :Đủ sách tối thiểu phục vụ dạy học :

– Sách giáo khoa :  465      quyển

-Sách giáo viên   :  707         quyển

– Sách tham khảo :1399        quyển

*Đánh giá tình hình thực hiện huy động vốn tài trợ : Năm học 2014-2015 địa phương thực hiện hiệu quả công tác huy động vốn tài trợ :Được ngân hàng đầu tư phát triển VN tài trợ 2000 000 000 đ, vốn đối ứng của xã 500 000 000 đ , xây 4 phòng học 2 tầng đáp ứng đủ phòng học cho học sinh .

2.2.Những tồn tại hạn chế chưa thực hiện được :

Trường không có phòng học bộ môn( cả phòng và trang thiết bị bên trong ) , phòng tập đa nang,phòng nội trú, một số phòng công vụ đang sử dụng phòng ghép , phòng làm việc của HĐSP còn phòng cấp 4 diện tích nhỏ.

2 . Đánh giá chung

*. Đánh giá khái quát thành công đạt được trong giai đoạn 2011-2015

– Chất lượng giáo dục toàn diện phát triển đi lên mạnh , tỉ lệ học sinh thi  đậu vào cấp III tăng cao so với kế hoạch,

– Đảm bảo tốt công tác duy trì phát triển sĩ số .
– Đội ngũ giáo viên đã có chuyển biến tích cực trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, tích cực trong việc học ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng vào dạy học.
– Đổi mới mạnh  công tác quản lí giáo dục trên tất cả các mặt, lãnh đạo nhà trường hoan thành các mục tiêu phát triền giáo dục trong giai đoạn 2011-2015.
*. Những hạn chế :
– Chất lượng học sinh giỏi huyện tỉnh chưa ổn định

-Công tác xã hội hóa đầu tư xây dưng cơ sở vật chất còn ghặp nhiều khó khăn: Trường không có phòng học bộ môn (cả phòng và trang thiết bị bên trong) , phòng tập đa nang,phòng nội trú, một số phòng công vụ đang sử dụng phòng ghép ,

*. Nguyên nhân :

– Quy mô trường nhỏ ít giáo viên, ít học sinh nên chọn giáo viên giỏi ,học sinh giỏi để tổ chức bồi dưỡng ghặp nhiều khó khăn .

– Trường xa trung tâm nên học sinh đi ôn thi học sinh giỏi  ở  huyện rất vất vả

– Xã đặc biệt kho khăn mức sống thấp rất khó huy động nguồn vốn xã hội hóa để đầu tư cơ sở vật chất

*. Bài học kinh nghiệm :

– Chú trọng đổi mới công tác quản lý từ đó : Xây dựng khối đoàn kết nội bộ ,phát huy tối đa nội lực ,sự năng động sáng tạocủa đội ngũ

-Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các hoạt động phải vừa khoa học vừa sát thực tiển.

-Tích cực tham mưu với chính quyền địa phương để tăng trưởng cơ sở vật chất

 

II Xây dưng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo ,cơ sở vật chất thiết bị trường học và đầu tư công giai đoạn 2016-2020 và năm kế hoạch 2016

 

  1. TÓM TẮT KẾ HOẠCH

 

Quảng Thạch là một xã miền núi đặc biệt khó khăn, xuất phát điểm thấp về mọi mặt đặc biệt là về hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất chưa đầy đủ còn thiếu thốn nhiều, mặt bằng dân trí thấp, diện tích rộng, dân cư phân bố rải rác. Nhưng với sự nổ lực phấn đấu của tập thể hội đồng sư phạm nhà trường, các tổ chức chính trị xã hội trong địa phương, phụ huynh và các em học sinh cho nên năm học 2014-2015 nhà trường đã đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ, các chỉ tiêu cấp trên giao cơ bản đạt và vượt.

Công tác duy trì số lượng đạt 99,6%, các em học sinh ngoan ngoãn, hiền từ, chất phác biết vâng lời thầy cô giáo và bố mẹ.

Chất lượng giáo dục toàn diện có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ học sinh khá, giỏi tăng lên, học sinh yếu giảm xuống, không có học sinh kém cụ thể:

– Hạnh kiểm :

Xếp loại 2013-2014 2014-2015 So sánh
Tăng Giảm
Tốt 185/276- 67% 170/248-68.5% 1.5%
Khá 79/276-28.6% 73/248-29.5%       0,9%
TB 12/276-4.4% 5/248-2%   2,4%
0  

– Học lực:

 

Xếp loại 2013-2014 2014-2015 So sánh
Tăng Giảm
Giỏi 41/276-14.9% 36/248-14.5% 0.5%
Khá 93/276-33.7% 86/248-34.7% 1,0%
TB 129/276-46.7% 114/248-46% O,7%
Yếu 13/276-4.7% 12/248-4.8% 0,1%

 

– Học sinh giỏi văn hoá:

Giải 2013-2014 2014-2015 So sánh
Tăng Giảm
Huyện 4 5 1
Tỉnh 0 0

 

– Học sinh giỏi năng khiếu:

Giải 2013-2014 2014-2015 So sánh
Tăng Giảm
Huyện 4 4
Tỉnh 0 4 4

 

Nhà trường đăng ký thi đua đạt danh hiệu thi đuaTập thể lao động tiên tiến.

Bên cạnh những kết quả đạt được nhà trường gặp không ít khó khăn, thách thức. Với một xã miền núi đặc biệt khó khăn, địa hình đồi núi phức tạp, có 9 thôn trong đó 5 thôn vùng sâu vùng xa cách trung tâm xã 10- 15 km, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, học sinh ở cách xa trường, một bộ phận nhân dân chưa quan tâm đầu tư cho giáo dục còn phó mặc quá trình giáo dục, dạy học cho nhà trường, chất lượng giáo dục toàn diện thiếu bền vững, đội ngũ thầy cô giáo có tuổi đời cao nên việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học có nhiều hạn chế. Nhưng với những kết quả đạt được trong năm học cũ là cơ sở, tiền đề cho thầy và trò THCS Quảng Thạch  hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ trong năm học 2014-2015 và các năm học tiếp theo.

Mục tiêu của nhà trường trong giai đoạn 2016-2020

  1. Duy trì không có học sinh bỏ học,với quy mô trường lớp :
Năm học 15-16 16-17 17-18 18-19 19-20 20-21
Số lớp 8 8 8 8 8 8
Số học sinh 252 243 250 245 238 220

 

 

  1. Nâng cấp cơ sở vật chất,

+Năm 2016

– Trần 4 phòng cấp 4 .

– Đầu tư cơ sở vật chất bên nâng cấp 4 phòng cấp 4 ,làm 2 phòng công vụ và 2  phòng học bộ môn

– Xây dựng 1 phòng nội trú để chuyển khu nội trú ra ngoài khu vực trường

– Trả nợ công trình củ.

+ N¨m 2017 ®Çu t­ x©y d­ng phßng tËp ®a n¨ng

+Năm 2018 tiÕp tôc ®Çu t­ x©y d­ng 4 phßng häc b« m«n

+N¨m 2019  x©y phßng héi ®ång SP vµ rµ so¸t bæ sung CSVC cßn thiÕu.

+N¨m 2020 X©y nhµ trùc ë cæng tr­­êng, tu söa c¸c h¹ng môc bÞ xuèng cÊp

Hµng n¨m dùa vµo kÕt qu¶ kiÓm kª cuèi n¨m ®Ó lªn kÕ ho¹ch mua bæ sung ,mua thªm ®ñ thiÕt bÞ d¹y häc vµ SGK

  1. Ổn định đội ngũ về cả số lượng và cơ cấu.
  2. Từng bước nâng chuẩn đội ngũ, nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên, nhân viên. 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn, trong đó, giáo viên có trình độ trên chuẩn 80%. 100% cán bộ, giáo viên biết sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
  3. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Xếp loại hạnh kiểm:

 

Xếp loại Kết quả năm2014-2015 Chỉ tiêu năm2015-2016 Chỉ tiêu năm2016-2017 Chỉ tiêu năm2017-2018 Chỉ tiêu năm2018-2019 Chỉ tiêu năm2019-2020 So sánh
Tăng Giảm
Tốt 68.5%  68,7%  68,9%  69,1%  69,3%  69,5% 1,0%
Khá 29.5%  29.8%  29.9%  29.8%  29.8%  30,0% 0,5%
TB 2%  1.6%  1.3%  1.1%  0,9%  0,5% 1,5%
Yếu 0 0 0 0 0 0

 

Xếp Loại Học  lực:

 

Xếp loại Kết quả năm 2014-2015 Chỉ tiêu năm 2015-2016 Chỉ tiêu năm 2016-2017 Chỉ tiêu năm 2017-2018 Chỉ tiêu năm 2018-2019 Chỉ tiêu năm 2019-2020 So sánh
Tăng Giảm
Giỏi 14.5%  15,1%  15,2%  15,3%  15,4%  15,5% 1,0%
Khá 34.7% 34,9% 35,1% 35,3% 35,5% 35,7% 1,0%
TB 46% 45,6% 45,4% 45,2% 45,0% 44,8% 1,2%
Yếu 4.8%  4,4%  4,3%  4,2%  4,1%  4,0% 0,8%

+ Hàng năm :

– Lên lớp: đợt 1 đạt 96,6% trở lên cả 2 đợt 98,7% trở lên.

Tốt nghiệp THCS trên 98%.

– Tốt nghiệp Nghề lớp 8: 100%;

– Thi tuyển vào THPT đạt điểm bình quân 03 môn 5.3 điểm (tỉ lệ học sinh dự thi tuyển vào THPT đạt 80% trở lên), xếp thứ trước 50 toàn tỉnh.

Chỉ tiêu 5.3. Chất lượng học sinh giỏi các môn v¨n ho¸

+ Hµng n¨m phÊn ®Êu ®¹t :

– CÊp huyÖn 4 gi¶i cÊp TØnh 2 gi¶i trë lªn

– Häc sinh ®¹t gi¶i cÊp HuyÖn c¸c m«n: Gi¶i to¸n b»ng m¸y tÝnh Casio 1 em, gi¶i to¸n qua m¹ng Internet 1 em, Olimpic TiÕng Anh 1 em.

Chỉ tiêu 5.4. Học sinh năng khiếu:

+ Hµng n¨m phÊn ®Êu ®¹t :

– Cã 4 em ®¹t gi¶i HK Phï §æng cÊp HuyÖn, 2 em ®¹t HK Phï đæng cÊp TØnh.

– Xếp thứ toàn đoàn trước thứ7/18 đơn vị trong toàn huyện.

  1. Đổi mới công tác quản lí, nâng cao năng lực quản lý cho BGH và các tổ trưởng chuyên môn, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể có khả năng quản lí nhà trường bằng công nghệ tin học.
  2. Hiệu trưởng và các thành viên bộ phận kế toán, tài vụ nắm vững nguyên tắc tài chính, kịp thời đổi mới cách quản lí tài chính theo các văn bản mới.

 

  1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

1.1. Tiếp cận giáo dục

– Về phát triển mạng lưới trường lớp, quy mô học sinh.

Quảng Thạch có tổng dân số là 3985 người, được phân bố trên 9 thôn, trong xã hiện có 3 trường học công lập thực hiện nhiệm vụ giáo dục ở ba cấp học Mầm non, Tiểu học và THCS, qua điều tra số lượng học sinh tại trường tiểu học và trường mầm non thì số lượng học trong những năm tiếp theo có xu hướng giảm  cụ thể :

 

Năm học Số lớp Số lượng học sinh Ghi chú
2015-2016 8 252
2016-2017 8 243
2017-2018 8 250
2018-2019 8 245
2019-2020 8 238

Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường tại ba cấp học trong xã Quảng Thạch trong nhiều năm qua luôn đạt 100%.

– Về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, chương trình kiên cố hóa trường học, nhà ở công vụ cho giáo viên.

+ L·nh ®¹o §¶ng, chÝnh quyÒn ®Þa ph­¬ng ch¨m lo gi¸o dôc, ®Çu t­ x©y dùng CSVC t¹o ®iÒu kiÖn cho ho¹t ®éng d¹y häc cña tr­êng ngµy cµng cã nhiÒu tiÕn bé.

+ Về nhà trường : diện tích khuôn viên 8425 m2, bình quân 27,1m2/học sinh, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có tường rào bao quanh.

+ Hiện tại nhà trường có đủ phòng học cho 8 lớp học một ca, có 132 bộ bàn ghế với 326 chỗ ngồi đảm bảo cho 252 em học sinh ngồi học.

+ Phòng làm việc, phòng chức năng còn thiếu nhiều,phòng học bộ môn chưa có ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học của nhà trường.

+ Nhà công vụ cho giáo viên không có phải lấy phòng kho để làm nhà ở cho giáo viên ở nội trú.

+ Cã dông cô thÝ nghiÖm thiÕt bÞ t­¬ng ®èi ®Çy ®ñ phôc vô cho c«ng t¸c d¹y häc.

+ Cơ sở vật chất nhà trường cơ bản đáp ứng được yêu cầu của hoạt động dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

+  Hệ thống sân chơi bãi tập cơ bản đáp ứng yêu cầu của việc dạy và học.

+ Bên cạnh đó xã Quảng Thạch gặp không ít khó khăn. Tỉ lệ hộ nghèo trong xã cao năm 2015 là 30,1%, một bộ phận  nhân dân sống trong  nghèo khó; dân cư  làm ăn và sinh sống thiếu tập trung. Một bộ phận nhân dân có trình độ dân trí chưa cao, nhận thức còn hạn chế nên chưa có sự đầu tư thích đáng cho con em học tập và rèn luyện, quá trình đóng góp, huy động nguồn lực xây dựng trường còn chậm, khó khăn.

+ Trường ở vùng nông thôn làm nghề chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp nên đời sống nhân dân khó khăn, số học sinh con hộ nghèo, cận nghèo, con gia đình chính sách đông nên việc huy động kinh phí để bổ sung CSVC cho nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.

+ Số máy Vi tính, máy chiếu phục vụ dạy học đã quá cũ, hư hỏng nhiều.

– Tình hình nước sạch và vệ sinh môi trường trong trường học, tình hình kết nối Internet và ứng dụng công nghệ thông tin

+ Nhà trường hiện có 01 giếng nước, 01 giếng khoan đảm bảo đủ nước cho công tác sinh hoạt hàng ngày và các nhu cầu khác.

+ Nhà trường hiện tại có 25 máy vi tính đều được kết nối Internet, phủ sóng trong khu vực trường.

+ Việc ứng dụng công nghệ thông tin được BGH nhà trường hết sức quan tâm, chú trọng. Nhà trường đã đầu tư cơ sở vật chất cần thiết, tối thiểu cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học cụ thể như : Trong năm học cũ mua thêm 04 màn hình ty vi 51 inch phục vụ cho hoạt động dạy CNTT thường xuyên hơn

1.2. Về chất lượng giáo dục

– Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên

Tổng số 23 người, trong đó : Quản lý 2, giáo viên 15, GVTPT 1, nhân viên 5. Nhà trường hợp đồng 1 giáo viên dạy Tin học trả lương ngoài ngân sách.

+ Trình độ đào tạo : tổng số 23 đạt chuẩn 100%.

Đại học : 15/23 – tỷ lệ 65,2% (Quản lý 2, giáo viên 11, TPT :1, NV 2)

Cao đẳng : 7/23 – tỷ lệ : 30,5%.

Trung cấp : 1/23- tỷ lệ 4,3% ( y tế)

+ Tỷ lệ đảng viên trong cán bộ, giáo viên, nhân viên : 19/23 người, đạt tỷ lệ 82,6%.

+ Trình độ chính trị : 02đ/c trung cấp lý luận chính trị nằm trong BGH.

+ ChÊt l­îng ®éi ngò :

XÕp lo¹i theo chuÈn nghÒ nghiÖp gi¸o viªn Trung häc c¬ së : 100% xÕp kh¸ &xuÊt s¾c

XÕp lo¹i n¨ng lùc s­ ph¹m : Tèt 11/16 ®ång chÝ ®¹t tØ lÖ 68,8%, Kh¸ 6/16 ®ång chÝ ®¹t tØ lÖ 31,2%.

+ Gi¸o viªn d¹y giái c¸c cÊp :

Cấp tr­êng : 11 ®ång chÝ

Cấp huyện đã đạt : 07 ®ång chÝ

Cấp tØnh đạt : 01 ®ång chÝ

+ Xây dựng phẩm chất đạo đức, chữ tâm của đội ngũ giáo viên, nhất là quan tâm đến học sinh khuyết tật, học sinh thuộc diện gia đình chính sách, học sinh nghèo có hoàn cảnh khó khăn, học sinh yếu, ngồi nhầm lớp.

+ Số lượng cán bộ, giáo viên cơ bản đáp ứng cho công tác quản lý và giảng dạy, cơ cấu các bộ môn tương đối đồng bộ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ý thức, tinh thần trách nhiệm đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ, nhiều giáo viên có năng lực bồi dưỡng học sinh giỏi.

+ Bên cạnh đó một số giáo viên tâm huyết nghề còn hạn chế, năng lực chuyên môn chưa đáp ứng với vị trí giáo viên THCS trong thời đại mới, toàn bộ là giáo viên ngoài địa phương ở xa trường, việc tổ chức chăm sóc học sinh trên địa bàn dân cư gặp khó khăn. Một số giáo viên tuổi cao, tiếp thu và vận dụng công nghệ thông tin hạn chế, phần nào cũng ảnh hưởng tới việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Số giáo viên trẻ nhiều, kinh nghiệm về giáo dục còn ít, con nhỏ đông đã ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động nâng cao chất lượng.

+  Đội ngũ nhân viên 5 ®ång chÝ :

01 nh©n viªn kÕ to¸n tr×nh ®é TC kÕ to¸n, ®ã hoàn thành chương trình §¹i häc kÕ to¸n.

01 nh©n viªn V¨n phßng tr×nh ®é Cao đẳng KÕ to¸n, cã chøng chØ v¨n phßng.

01 nh©n viªn Th­ viÖn  tr×nh ®é Cao ®¼ng Th­ viÖn.

01nh©n viªn phô tr¸ch ThiÕt bÞ tr×nh ®é §H Điện

01 nh©n viªn y tÕ häc ®­êng (nh©n viªn hîp ®ång)

Ngoµi ra tr­êng cã 1 b¶o vÖ hîp ®ång ngoµi biªn chÕ.

  • éi ngò nh©n viªn hoµn thµnh tèt nhiÖm vô, phôc vô hiÖu qu¶ cho c«ng t¸c d¹y vµ häc trong nhµ tr­êng.

– Đổi mới phương pháp dạy học.

+ Trường đã có nhiều biện pháp nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học,  dạy sát chuẩn kiến thức kỹ năng, phù hợp với đối tượng học sinh.

– Về kiểm tra đánh giá học sinh.

+ Giáo viên lấy chuẩn kiến thức kỹ năng bộ môn làm cơ sở để đánh giá kết quả học tập của học sinh, đảm bảo tính khách quan thống nhất.

+ Thực hiện tốt cuộc vận động “ Hai không” trong kiểm tra đánh giá học sinh.

+Công khai việc đánh giá học sinh trên các thông tin đại chúng ; ở trang web của nhà trường, qua sổ liên lạc, quản lý qua máy văn phòng.

– Thực hiện theo chuẩn đánh giá của Bộ Giáo dục & Đào tạo theo Thông tư 58.

–  Chất lượng học sinh

Ưu điểm :

+ Chất lượng dạy học ngày càng được nâng lên, học sinh giỏi ngày càng nhiều, tăng hơn so với năm trước, học sinh yếu giảm nhiều, xoá HS kém.

+ Kết quả thi tuyển vào THPT xếp thứ 2 trong cá trường của huyện tham gia thi cấp III.

Nhược điểm :

+ Một bộ phận học sinh chưa ngoan, chưa chăm học, do một số gia đình thiếu quan tâm đến con em nên việc học tập chất lượng chưa cao.

+ Chất lượng học sinh còn thấp, nhất là các môn Văn, Toán, Tiếng Anh.

+ Chất lượng đầu vào của học sinh còn thấp, nhiều học sinh đã mất gốc kiến thức từ các lớp dưới nên việc rèn luyện, học tập của các em gặp nhiều khó khăn.

1.3. Công tác quản lý nhà trường

– Thực hiện kế hoạch, quy hoạch phát triển giáo dục

+ Trong năm học 2014-2015 nhìn từ mọi mặt việc thực hiện kế hoạch của nhà trường cơ bản đảm bảo các chỉ tiêu của cấp trên đề ra cụ thể như về công tác duy trì giữ vững số lượng đạt 99,6%, phổ cập giáo dục, công tác tuyển sinh vào lớp 6, chất lượng giáo dục hai mặt, chất lượng học sinh giỏi văn hóa cấp huyện, học sinh giỏi năng khiếu cấp huyện.

+ Quy hoạch phát triển giáo dục đảm bảo cân đối tương ứng giữa quy mô trường lớp với số lượng giáo viên, nhân viên.

– Về tăng cường công tác quản lý giáo dục.

Ban  giám hiệu nhà trường xác định công tác quản lý có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định sự thành công, thất bại của các kế hoạch, chỉ tiêu liên quan đến chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Cho nên ngay từ đầu năm Ban giám hiệu đã tăng cường công tác quản lý giáo dục bằng nhiều giải pháp cụ thể sau:

+ Siết chặt kỹ cương nề nếp bằng việc thông qua các tiêu chí thi đua, quy chế chuyên môn, tiêu chí tổ tiên tiến, lớp tiên tiến

+ Tổ chức học tập các nhiệm vụ chỉ thị năm học để giáo viên, học sinh nắm bắt được tinh thần, trách nhiệm trước khi bước vào năm học mới.

+ Tăng cường công tác quản lý của các tổ chức trong nhà trường đặc biệt là công tác quản lý học sinh của Đội thiếu niên tiền phong, công tác quản lý lớp của giáo viên chủ nhiệm.

– Về công tác phân công quản lý giáo dục theo các quyết định phân cấp

Nhà trường đã thực hiện tốt công tác quản lý giáo dục theo các vị trí, chức danh trong nhà trường, có quy định phần hành trách nhiệm của từng vị trí công tác, từng tổ chức, từng phần hành cụ thể như:

+ Hiệu trưởng: Chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo chung, nắm bắt tất cả mọi học động của nhà trường, xây dựng, triển khai, phân công kiểm tra các kế hoạch, quản lý tài chính, tài sản, tổ chức cán bộ trong đơn vị.

+ Phó hiệu trưởng: Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các nhiệm vụ được hiệu trưởng phân công, phụ trách công tác chuyên môn, hoạt động ngoài giờ lên lớp, giải quyết các công việc khi đồng chí hiệu trưởng đi vắng được đồng chí hiệu trưởng ủy quyền.

+ Tổ trưởng chuyên môn: Quản lý chỉ đạo hoạt động chuyên môn của tổ, tổ chức cụ thể hóa kế hoạch của nhà trường đến các tổ viên, chịu trách nhiệm công tác bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

– Về thực hiện các chính sách của Đảng, Nhà nước, chủ trương của ngành giáo dục và chính sách phát triển giáo dục tại địa phương.

+ Nhà trường chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt các chủ trương của ngành một cách có hiệu quả.

– Về công tác thực hiện thu chi các khoản trong quy định của UBND tỉnh.

+ Nhà trường thực hiện thu, chi các khoản đóng góp theo quy định của UBND tỉnh đảm bảo rõ ràng, minh bạch, công khai, đúng luật tài chính.

 

  1. CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ CÁC KHÓ KHĂN THÁCH THỨC

     

Chỉ tiêu Hoàn thành Chưa hoàn thành Các khó khăn chủ yếu Thách thức vàChương trình hành động sắp tới
1. Về tiếp cận1.1. Duy trì số lượng 100%

 

Bỏ học 01 em đạt 99,6% Không đạt so với kế hoạch 0,4% Điều kiện kinh tế địa phương và gia đình khó khăn, học sinh ở cách xa trường, địa hình lắm khe, nhiều suối, đồi núi quanh co. – Huy động số lượng và duy trì sỉ số 100%.- Thành lập ban vận động học sinh có nguy cơ bỏ học.
1.2. Tuyển sinh lớp 6 đạt 100% Đạt so với kế hoạch Công tác tuyên truyền khó khăn do địa bàn rộng Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động trong năm học mới.
1.3. Phổ cập giáo dục THCS  và PC GDTHPT+ Tỉ lệ đối tượng 15-18 tuổi có bằng TNTHCS 93,1 %.

+Tỉ lệ đối tượng 18-21 tuổi TNTHPT và THCN 62,7 %.

Đạt so với chỉ tiêu đề ra : Duy trì sỉ số khó khăn, đặc biệt giai đoạn sau nghỉ hè. – Sau nghỉ hè nhiều em không đi học phải vận động- Duy trì số lượng 100%

 

1.4. Xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị dạy học  Đạt chỉ tiêu đề ra Địa bàn miền núi nên việc thu đóng góp của phụ huynh khó khăn. – Tổ chức sử dụng đảm bảo hợp vệ sinh và phát huy tác dụng của công trình.
1.5. Ổn định đội ngũ Đạt chỉ tiêu – Tuổi đời của giáo viên tương đôi cao
2. Về chất lượng2.1.Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn từ   66,7% lên 70%

 

Hiện tại 77,8% vượt chỉ tiêu 7,8% Giáo viên cao tuổi việc đi học nâng cao trình độ gặp khó khăn – Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng chuẩn phù hợp.- Tạo điều kiện cho 1 giáo viên  học đại học.
2.2. 100% giáo viên ứng dụng CNTT Đạt  

 

 

Số  giáo viên nhiều tuổi khó khăn trong việc tiếp thu công nghệ thông tin. – Giao trách nhiệm cho đ/c dạy Tin học tập huấn cho số giáo viên còn yếu về vi tính.
2.3.Giáo viên giỏi huyện 4, tỉnh 2  không tổ chức thi
2.4. Xếp loại giáo viên hiệu trưởng theo chuẩn nghề nghiệp100% đạt khá, xuất sắc Đạt Giáo viên có tuổi đời cao nên đã đi theo đường mòn, lối cũ Tiếp tục đánh giá, góp ý, thúc đẩy sự tiến bộ của giáo viên
2.5 Thực hiện nghiêm túc chương trình giảm tải theo QĐ số 1384/QĐ-SGD Đạt Chỉ đạo sát việc thực hiện chương trình giảm tải
2.6. Xếp loại hạnh kiểmTốt:   68%

Khá: 29%

TB:  3%

Yếu về đạo đức: Không

Tốt: 68,5%Khá: 29,5%

TB: 2%

Yếu: Không

 

Vượt chỉ tiêu Mặt trái của cơ chế thị trường và phương tiện truyền thông đã tác động đến nhận thức của học sinh Tuyên truyền, vận động, có nhiều hình thức giáo dục đạo đức hơn
2.7. Xếp loại học lực:Giỏi: 15,3

Khá: 34,7

TB: 45,6

Yếu:  4,4

Giỏi: 14,5

Khá: 34,7

Tb: 46,0

Yếu: 4,8

 

 

 

 

Chưa đạt Học sinh vùng núi năng lực tiếp thu bài chậm, vận dụng thiếu sáng tạo Tăng cường các giải pháp làm chất lượng
Chỉ tiêu Hoàn thành Chưa hoàn thành Các khó khăn chủ yếu Thách thức vàChương trình hành động sắp tới
2.8. Tỷ lệ tốt nghiệp THCS trên 98,2% Đạt  100% Vượt Các em lười học, chưa có động cơ thái độ học tập Tích cực chủ động xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng.
2.9. Học sinh giỏi văn hóaCấp huyện 4 giải

Cấp tỉnh 2 giải

 

Vượt chỉ tiêu cấp huyện:  Đạt 05 giải   Cấp tỉnh chưa đạt   Trường nhỏ học sinh ít nên khó chọn hs giỏiQuảng đường hs đi ôn ở huyện để thi Tỉnh quá xa không thuận lợi Tiếp tục các giải pháp đã triển khai có hiệu quả trong năm học cũ & tìm các gp mới để có hs giỏi Tỉnh
2.10. Học sinh giỏi năng khiếuHuyện: 4 giải

Tỉnh: 2 giải

 

Vượt chỉ tiêu Phát hiện sớm, bồi dưỡng thường xuyên 
 2.11. Xếp thứ thi vào THPT trước 55 toàn tỉnh    Năng lực học sinh còn nhiều hạn chế.  Thực hiện thêm một số giải pháp như: Thành lập phòng học bài cũ, đổi mới PP kiểm tra HS học tập trên địa bàn dân cư.
 3. Về quản lý3.1 Thực hiện các cuộc vận động xếp loại tốt

 

Đạt chỉ tiêu Cơ sở vật chất còn thiếu thốn Tiếp tục tham mưu để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
3.2. Phòng trào xây dựng THTT-HSTC xếp loại tốt Đạt Phương tiện thiết bị dạy học, phòng bộ môn thiếu Đẩy mạnh xin kinh phí xây dựng phòng học bộ môn.
3.3. Có 100% cán bộ quản lý từ tổ trưởng tự học, tự bồi dưỡng Đạt chỉ tiêu Đẩy mạnh phong trào tự học, tự bồi dưỡng
3.4. Thực hiện tốt đổi mới quản lý tài chính, tài sản Đạt chỉ tiêu Kinh phí thường xuyên hạn hẹp Chi tiêu hợp lý, quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả
3.5. Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, xây dựng các quy chế, tổ chức quản lý theo quy chế   cụ thể, rõ ràng Đạt chỉ tiêu Nhiều kế hoạch Có tư duy lôgic, khoa học để xây dựng kế hoạch
3.6. Xây dựng và ban hành các quy chế phối hợp hoạt động, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế thi đua, nội quy học sinh đảm bảo khoa học có tính khả thi cao Đạt chỉ tiêu đề ra Thâm nhập của giáo viên và học sinh Phổ biến thật cụ thể để mọi người năm bắt thực hiện
3.7. Xây dựng trường chuẩn quốc gia Hiện tại đã có 3 chuẩn đạt chuẩn 1,2,3 Chuẩn 4,5 cơ vật chất và xã hội hóa chưa đạt Địa phương nghèo, ngân sách không có để xây dựng, đầu tư cho giáo dục cho nên cơ sở vật chất của nhà trường chưa đảm bảo Tiếp tục tham mưu, phối kết hợp với địa phương để hoàn thành xây dựng trường chuẩn quốc gia vào năm 2015.
3.8. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục Đạt chỉ tiêu vì phụ huynh đã đóng góp được 3 ngày công/1 phụ huynh Nhân dân nghèo cho nên huy động nguồn lực từ xã hội khó khăn Tiếp tục kêu gọi con em xa quê hương ủng hộ.

 

  1. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2016-2020

 

Giai đoạn  2016-2020 nhà trường tập trung thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu sau :

  1. Tiếp cận

Mục tiêu 1:  Duy trì quy mô lớp học, duy trì số lượng và đảm bảo công tác huy động học sinh HTCT TH vào lớp 6

Chỉ tiêu 1.1, Duy trì số lượng 100% , với quy mô trường lớp học sinh :

Năm học 15-16 16-17 17-18 18-19 19-20 20-21
Số lớp 8 8 8 8 8 8
Số học sinh 252 243 250 245 238 220

 

 Chỉ tiêu 1.2. Hàng năm huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6.

Chỉ tiêu 1.3 Làm tốt công tác phổ cập giáo dục THCS và phổ cập GDTrH

– Hằng năm: Duy trì, giữ vững chuẩn phổ cập đã đạt và tiến tới nâng chuẩn phổ cập.

– Tỷ lệ 15 – 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS  đạt 95.5% trở lên

–  Tỷ lệ 18-21  tuổi TN  THPT đạt 65,7 % trở lên

– Thực hiện tốt công tác điều tra phổ cập GDTrH.

Mục tiêu 2:  Xây dựng thêm CSVC và mua sắm trang thiết bị dạy học và tài liệu SGK.

Chỉ tiêu 2.1

+Năm 2016

– Trần 4 phòng cấp 4 .

– Đầu tư cơ sở vật chất bên nâng cấp 4 phòng cấp 4 ,làm 2 phòng công vụ và 2  phòng học bộ môn

– Xây dựng 1 phòng nội trú để chuyển khu nội trú ra ngoài khu vực trường

– Trả nợ công trình củ.

+ N¨m 2017 ®Çu t­ x©y d­ng phßng tËp ®a n¨ng

+Năm 2018 tiÕp tôc ®Çu t­ x©y d­ng 3 phßng häc b« m«n

+N¨m 2019  x©y phßng H§SP ,rµ so¸t bæ sung CSVC cßn thiÕu.

+N¨m 2020 X©y nhµ trùc ë cæng tr­­êng, tu söa c¸c h¹ng môc bÞ xuèng cÊp

Hµng n¨m dùa vµo kÕt qu¶ kiÓm kª cuèi n¨m ®Ó lªn kÕ ho¹ch mua bæ sung ,mua thªm ®ñ thiÕt bÞ d¹y häc vµ SGK

Mục tiêu 3:  Ổn định  đội ngũ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu

Chỉ tiêu 3.1.Tiếp nhận đủ giáo viên theo quy mô 8 lớp tong cả giai đoạn 16-20.

Chỉ tiêu 3.2. Hợp đồng giáo viên ngắn hạn đủ số lượng theo biên chế của UBND Huyện giao và tình hình thực tế công việc của nhà trường.

  1. Chất lượng

Mục tiêu 4:   Nâng chuẩn đội ngũ và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên nhân viên.

Chỉ tiêu 4.1. Tăng giáo viên trên chuẩn từ 77,8% lên 85% năm 2020

Chỉ tiêu 4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin: 100% giáo viên có máy tính xach tay & có kỹ năng vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh. Ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong soạn giảng và quản lý giáo dục.

– Mỗi giáo viên phải có 1 sản phẩm bài giảng điện tử e-learning/1 học kỳ.

– Phát động cuộc thi sáng tạo kỹ thuật học sinh THCS mỗi em học sinh xây dựng một ý tưởng.

Chỉ tiêu 4.3.

Mổi năm học  : Giáo viên giỏi cụm: Mỗi tổ 2 đồng chí

GV dạy giỏi: Cấp Huyện 2 đ/c, cấp Tỉnh 1 đ/c

Chỉ tiêu 4.4. Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp và chuẩn hiệu trưởng:

–  GV: 100% đạt loại Khá và xuất sắc.

–  Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đạt loại Xuất sắc.

Chỉ tiêu 4.5. Thực hiện nghiêm túc chương trình giảm tải theo Quyết định số 1384/QĐ-SGD ĐT-GDTrH ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Giám đốc Sở GD-ĐT Quảng Bình.

– 100% giáo viên năm bắt tinh thần lồng ghép dạy chương trình giáo dục liên môn.

Mục tiêu 5. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Chỉ tiêu 5.1.

 

Xếp loại hạnh kiểm:

 

Xếp loại Kết quả năm2014-2015 Chỉ tiêu năm2015-2016 Chỉ tiêu năm2016-2017 Chỉ tiêu năm2017-2018 Chỉ tiêu năm2018-2019 Chỉ tiêu năm2019-2020 So sánh
Tăng Giảm
Tốt 68.5%  68,7%  68,9%  69,1%  69,3%  69,5% 1,0%
Khá 29.5%  29.8%  29.9%  29.8%  29.8%  30,0% 0,5%
TB 2%  1.6%  1.3%  1.1%  0,9%  0,5% 1,5%
Yếu 0 0 0 0 0 0

 

Xếp Loại Học  lực:

 

Xếp loại Kết quả năm 2014-2015 Chỉ tiêu năm 2015-2016 Chỉ tiêu năm 2016-2017 Chỉ tiêu năm 2017-2018 Chỉ tiêu năm 2018-2019 Chỉ tiêu năm 2019-2020 So sánh
Tăng Giảm
Giỏi 14.5%  15,1%  15,2%  15,3%  15,4%  15,5% 1,0%
Khá 34.7% 34,9% 35,1% 35,3% 35,5% 35,7% 1,0%
TB 46% 45,6% 45,4% 45,2% 45,0% 44,8% 1,2%
Yếu 4.8%  4,4%  4,3%  4,2%  4,1%  4,0% 0,8%

+ Hàng năm :

– Lên lớp: đợt 1 đạt 96,6% trở lên cả 2 đợt 98,7% trở lên.

Tốt nghiệp THCS trên 98%.

– Tốt nghiệp Nghề lớp 8: 100%;

– Thi tuyển vào THPT đạt điểm bình quân 03 môn 5.3 điểm (tỉ lệ học sinh dự thi tuyển vào THPT đạt 80% trở lên), xếp thứ trước 50 toàn tỉnh.

Chỉ tiêu 5.3. Chất lượng học sinh giỏi các môn v¨n ho¸

+ Hµng n¨m phÊn ®Êu ®¹t :

– CÊp huyÖn 4 gi¶i cÊp TØnh 2 gi¶i trë lªn

– Häc sinh ®¹t gi¶i cÊp HuyÖn c¸c m«n: Gi¶i to¸n b»ng m¸y tÝnh Casio 1 em, gi¶i to¸n qua m¹ng Internet 1 em, Olimpic TiÕng Anh 1 em.

Chỉ tiêu 5.4. Học sinh năng khiếu:

+ Hµng n¨m phÊn ®Êu ®¹t :

– Cã 4 em ®¹t gi¶i HK Phï §æng cÊp HuyÖn, 2 em ®¹t HK Phï đæng cÊp TØnh.

– Xếp thứ toàn đoàn trước thứ7/18 đơn vị trong toàn huyện.

  1. Quản lý

Mục tiêu 6: Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

Chi tiêu 6.1. Tiếp tục thực hiện có chất lượng cuộc vận động ‘Học tập và làm theo tấm gương đạo Hồ Chí Minh “, cuộc VĐ “Hai không” và cuộc vận động  “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

 Chi tiêu 6.2. Xếp loại Tốt về phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

Mục tiêu 7: Tạo mọi điều kiện để cán bộ quản lý được học tập nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực công tác.

Mục tiêu 8: Thực hiện tốt việc đổi mới  quản lý tài chính, tài sản.

Chỉ tiêu 8.1. Hàng năm huy động và sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng quy định các nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường, thực hiện công khai tài chính theo đúng quy định.

Chỉ tiêu 8.2. Hành năm quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản nhà trường, thiết bị dạy học cho đổi mới giảng dạy giáo dục.

Mục tiêu 9: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện theo kế hoạch, xây dựng các quy chế và tổ chức quản lý theo quy chế.

Chỉ tiêu 9.1. Hàng năm :Xây dựng kế hoạch năm học  và các kế hoạch phần hành theo từng nội dung mục tiêu chính, khoa học sát thực tiển

Chỉ tiêu 9.2. Hàng năm :Xây dựng và ban hành các quy chế phối hợp hoạt động, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế thi đua, nội quy học sinh…

Mục tiêu 10: C«ng t¸c x©y dùng tr­êng chuÈn quèc gia

Chỉ tiêu 10.1: Xây dựng thành công trường đạt Chuẩn Quốc gia vào năm 2018 theo Thông tư số: 47/2012/TT-BGDĐT ngày 7/12/2012.

– Chuẩn 1: Tổ chức nhà trường: Đạt

– Chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:  Đạt (Có ít nhất 30% đạt giáo viên giỏi từ cấp cơ sở trở lên nhà trường hiện đạt 38.9%, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên, )

– Chuẩn 3: Chất lượng giáo dục: Đạt

+ Tỷ lệ học sinh lưu ban không quá 5%, bỏ học không quá 1%

+ Học lực

Xếp loại Theo quy định Đạt được năm 2014-2015 So sánh
Đạt Chưa đạt
Giỏi 3% trở lên 14.9% Đạt
Khá 35% trở lên 33.7% Đạt
TB Còn lại 46.7%
Yếu  Không quá 5% 4.7% Đạt

+ Hành kiểm:

Xếp loại Theo quy định 2014-2015 So sánh
Đạt Chưa đạt
Tốt Từ 80% trở lên 67% Đạt
Khá  28.6%
TB 4.4%
Yếu Không quá 2% 0 Đạt

 

– Chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học Chưa đạt (Chưa có 01 phòng học bộ môn nào, các phòng hiệu bộ, hành chính phải ghép chung, tận dụng). Phấn đấu đạt  năm 2018

– Chuẩn 5:  Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Chưa đạt (nếu chuẩn cơ sở vật chất đạt thì chuẩn 5 này đạt) . Phấn đấu đạt năm 2018

Tãm l¹i:  +   §¹t: chuÈn 1,2,3

+  ChuÈn 4,5    Phấn đấu đạt năm 2018

(Qu¸ tr×nh thùc hiÖn cã sù phèi hîp chÆt chÏ giữa nhµ tr­­êng vµ ®i¹ ph­­¬ng, ®Ó chñ ®éng trong qu¸ tr×nh thùc hiÖn, Ban chỉ đạo ph©n c«ng:

+ Nhµ tr­­êng: ChuÈn 1, 2, 3

+ ĐÞa ph­­¬ng: chuÈn 4, 5)

Các hoạt động:

10.1.1Thµnh lËp Ban chØ ®¹o x©y dùng tr­­êng chuÈn quèc gia do Chñ tÞch UBND x· lµm tr­ëng ban, x©y dùng lé tr×nh, ph©n c«ng tr¸ch nhiÖm vµ kiÓm tra ®«n ®èc viÖc thùc hiÖn néi dung c«ng viÖc tõng năm ph¶i hoµn thµnh dÇn tõng  tiªu chÝ, cô thÓ:

+ Năm 2015 đầu tư cải tạo nâng cấp 2 phòng cấp 4 làm phòng chức năng năng khác, hoàn thành việc sắp xếp, bố trị lại các phòng chức năng, phòng làm việc khoa học hợp lý theo quy định. Tiến hành tu sửa, nâng cấp lại một số hạng mục đã lên kế hoạch trong chỉ tiêu xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường năm học 2015-2016

+ Năm 2016 đầu tư bên trong nâng cấp 2 phòng cấp 4 làm 2 phòng học bộ môn

+ N¨m 2017 ®Çu t­ x©y dùng phßng tËp ®a n¨ng

Năm 2018 tiÕp tôc ®Çu t­ x©y d­ng 3 phßng häc b« m«n

N¨m 2019  x©y phßng H§SP vµ rµ so¸t bæ sung CSVC cßn thiÕu.

N¨m 2020 X©y nhµ trùc ë cæng tr­­êng, tu söa c¸c h¹ng môc bÞ xuèng cÊp

Nguån kinh phÝ x©y dùng xin dù ¸n vµ huy ®éng ®ãng gãp tõ trong d©n vµ c¸c nhµ doanh nghiÖp con em ®Þa ph­¬ng lµm ¨n danh tiÕng trªn mäi miÒn ®Êt n­íc, x¸c ®Þnh tù th©n vËn ®éng b»ng nhiÒu con ®­êng lµ chÝnh. Trong thêi gian ®ã, ®ång thêi n©ng dÇn chÊt l­­îng GDTD b»ng c¸c gi¶i ph¸p nh­­ ®· nªu ë trªn.

10.1.2. Đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng chuẩn về chất lượng theo quy định của trường chuẩn Quốc gia.

Mục tiêu 11:  Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục.

 Chỉ tiêu:

+ Hàng năm :

Tranh thủ tuyệt đối sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương.

Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục mỗi phụ huynh đóng góp 3 ngày công.

– Huy động mọi nguồn lực đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

– Phát huy vai trò của các tổ chức, ban ngành, đoàn thể trong địa phương

* Kế hoạch hoạt động thực hiện các chỉ tiêu :

Hàng năm BGH xây ựng kế hoạch hoạt động cụ thể thực hiện đạt các chỉ tiêu trên

 Đ. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG

NĂM  2016

         

Năm học 2015-2016 vả năm 2016 nhà trường tập trung thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu sau :

  1. Tiếp cận

Mục tiêu 1:  Duy trì quy mô lớp học, duy trì số lượng và đảm bảo công tác huy động học sinh HTCT TH vào lớp 6

Chỉ tiêu 1.1. Quy mô lớp học và số lượng: 08 lớp, 252 học sinh, duy trì số lượng 100%

 Các hoạt động:

1.1.1. Tham mưu với UBX tạm ngừng giao dịch đối với những giao dịch với các gia đình cho con bỏ học

1.1.2 Phối hợp với Ban ĐDCM học sinh, Hội khuyến học, Hội cựu giáo chức,  với các ban ngành trong xã, nhưng nòng cốt vẫn là đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trong việc vận động học sinh bỏ học trở lại trường.

1.1.3. . Xây dựng quỹ vì học sinh nghèo có nguy cơ bỏ học và sử dụng có hiệu quả.

Chỉ tiêu 1.2. Huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6.

Các hoạt động:

1.2.1. Phối hợp trường Tiểu học làm tốt công tác bàn giao số lượng và chất lượng học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học trong năm.

1.2.2. Tổ chức tuyển sinh tốt, vừa tuyển sinh vừa vận động những em có hoàn cảnh khó khăn. Phấn đấu tuyển sinh đạt 100% .

Chỉ tiêu 1.3 Làm tốt công tác phổ cập giáo dục THCS và phổ cập GDTrH

–  Duy trì, giữ vững chuẩn phổ cập đã đạt và tiến tới nâng chuẩn phổ cập.

– Tỷ lệ 15 – 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS đạt 95.5% trở lên.

–  Tỷ lệ 18-21  tuổi TN  THPT đạt 65,7 % trở lên

– Thực hiện tốt công tác điều tra phổ cập GDTrH.

Các hoạt động:

13.1.Thành lập ban phổ cập.

1.3.2. Tham mưu tốt với địa phương trong công tác chỉ đạo.

1.3.3.Tập huấn nghiệp vụ, phân công cộng tác viên phụ trách điều tra các thôn.

1.3.4.Cập nhật, xử lí thông tin kịp thời chính xác.

1.3.5.Tuyên truyền vận động mọi người cùng tham gia.

1.3.6. Phối hợp giữa nhà trường, phụ huynh và các tổ chức đoàn thể để làm tốt công tác phổ cập.

1.3.7. Vận động số học sinh bỏ học giữa chừng và số học sinh chưa hoàn thành TNTHCS trở lại trường (yêu cầu ban phổ cập nhà trường phải lập được danh sách các đối tượng học sinh bỏ học giữa chừng và chưa hoàn thành TNTHCS báo cáo cho nhà trường).

Mục tiêu 2:  Xây dựng thêm CSVC và mua sắm trang thiết bị dạy học và tài liệu SGK.

Chỉ tiêu 2.1

– Trần 4 phòng cấp 4 .

– Đầu tư cơ sở vật chất bên nâng cấp 4 phòng cấp 4 ,làm 2 phòng công vụ và 2  phòng học bộ môn

– Xây dựng 1 phòng nội trú để chuyển khu nội trú ra ngoài khu vực trường

– Trả nợ công trình củ.

Các hoạt động:

2.1.1.Tham m­u tÝch cực với UBND x·, UBND huyện, Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT ®Ó cã kÕ ho¹ch, đầu tư xây dựng nhà trường đến năm 2018 đạt trường chuẩn Quốc gia.

2.1.2. Tham m­u với UBND x·, các cấp, các ngành nhanh chóng xây dựng các phòng chức năng, các phòng hiệu bộ, nhà bảo vệ cho nhân viên bảo vệ đáp ứng phần nào yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.

Mục tiêu 3:  Ổn định  đội ngũ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu

Chỉ tiêu 3.1.Tiếp nhận đủ giáo viên trong biên chế có tính đến lộ trình giảm lớp và học sinh trong những năm tiếp theo.

Các hoạt động:

Đề nghị cấp trên điều chuyển giáo viên các môn thiếu về nhằm đảm bảo số lượng và cơ cấu bộ.

Chỉ tiêu 3.2. Hợp đồng giáo viên ngắn hạn đủ số lượng theo biên chế của UBND Huyện giao và tình hình thực tế công việc của nhà trường.

Các hoạt động:

3.2.1. Thực hiện hợp đồng giáo viên đúng quy trình, đúng đối tượng và hợp đồng ngay từ đầu năm học.

  1. Chất lượng

Mục tiêu 4:   Nâng chuẩn đội ngũ và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên nhân viên.

Chỉ tiêu 4.1. Tăng giáo viên trên chuẩn từ 77,8% lên 80%.

Các hoạt động:

4.1.1. Tạo điều kiện cho  giáo viên theo học  liên thông đại học.

4.1.2. Sắp xếp, phân công giảng dạy hợp lý để giáo viên có thời gian, điều kiện học tập.

Chỉ tiêu 4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin: 100% giáo viên có máy tính xach tay & có kỹ năng vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh. Ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong soạn giảng và quản lý giáo dục.

– Mỗi giáo viên phải có 1 sản phẩm bài giảng điện tử e-learning/1 học kỳ.

– Phát động cuộc thi sáng tạo kỹ thuật học sinh THCS mỗi em học sinh xây dựng một ý tưởng.

Các hoạt động:

4.2.1. Đầu tư mua sắm CSVC, nâng cấp các thiết bị công nghệ thông tin của trường và cá nhân.

4.2.2. Khuyến khích phong trào tự học Tin học trong cán bộ giáo viên.

Chỉ tiêu 4.3.

Giáo viên giỏi cụm: Mỗi tổ 2 đồng chí

GV dạy giỏi: Cấp Huyện 2 đ/c, cấp Tỉnh 1 đ/c

Các hoạt động:

4.3.1. Giao chỉ tiêu và tổ chức đăng ký từ đầu năm học.

4.3.2. Có kế họach bồi dưỡng thông qua các hoạt động chuyên môn của trường, của các tổ chuyên môn. Thực hiện nâng cao hiệu quả đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học phân hoá trên cơ sở chuẩn kiến thức kỹ năng bộ môn.

Chỉ tiêu 4.4. Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp và chuẩn hiệu trưởng:

–  GV: 100% đạt loại Khá và xuất sắc.

–  Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đạt loại Xuất sắc.

Các hoạt động:

– Triển khai thực hiện có hiệu quả công văn số 1436/SGD ĐT-TTr ngày 06/10/2011 của Sở GD-ĐT Quảng Bình về đánh giá, xếp loại thanh tra toàn diện  và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên.

Chỉ tiêu 4.5. Thực hiện nghiêm túc chương trình giảm tải theo Quyết định số 1384/QĐ-SGD ĐT-GDTrH ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Giám đốc Sở GD-ĐT Quảng Bình.

– 100% giáo viên năm bắt tinh thần lồng ghép dạy chương trình giáo dục liên môn.

Mục tiêu 5. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Chỉ tiêu 5.1.

 

Xếp loại hạnh kiểm:

 

Xếp loại Kết quả năm2014-2015 Chỉ tiêu năm2015-2016 So sánh
Tăng Giảm
Tốt 68.5% 173/252 em – 68,7% 0.2%
Khá 29.5% 75/252 – 29.8% 0.3%
TB 2% 4/252 – 1.6% 0.4%
Yếu 0 0

 

Các hoạt động:

5.1.1. Tăng cường vai trò trách nhiệm của TPT &giáo viên chủ nhiệm lớp ,trong giáo dục đạo đức hs

5.1.2.Tổ chức tốt hoạt động Đội và các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong và ngoài nhà trường.

5.1.3. Thông qua sinh hoạt tập thể, lồng ghép giảng dạy trên lớp vào môn GDCD và các môn KHXH giúp học sinh nhận thức đầy đủ về quan điểm GD-ĐT của Đảng và Nhà nước.

5.1.4. Liên hệ chặt chẽ với phụ huynh HS để phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong việc giáo dục đạo đức cho HS.

5.1.5. Kết hợp tốt với chính quyền địa phương, công an xã để kịp thời ngăn chặn xử lí các hành vi vi phạm nội quy, vi phạm Pháp luật.

5.1.6. Có biện pháp phối hợp, linh hoạt để giáo dục học sinh cá biệt.

Chỉ tiêu 5.2. Học lực:

 

Xếp loại Kết quả năm 2014-2015 Chỉ tiêu năm 2015-2016 So sánh
Tăng Giảm
Giỏi 14.5% 38/252 em – 15,1% 0.6%
Khá 34.7% 88/252 em – 34,9% 0.2%
TB 46% 115/250 em – 45,6% 0.4%
Yếu 4.8% 11/252 em – 4,4% 0.4%

 

– Lên lớp: đợt 1 đạt 96,6%  cả 2 đợt 98,7% trở lên.

Tốt nghiệp THCS trên 98%.

– Tốt nghiệp Nghề lớp 8: 100%;

– Thi tuyển vào THPT đạt điểm bình quân 03 môn 5.3 điểm (tỉ lệ học sinh dự thi tuyển vào THPT đạt 80% trở lên), xếp thứ trước 50 toàn tỉnh.

– Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (gồm phổ thông, bổ túc, học nghề) là 85%. Theo tiêu chí 14 xây dựng nông thôn mới. Trong đó:

+ Học trung học phổ thông 70%

+ Học trung học bổ túc 7%

+ Học nghề 8%

+ Còn 15% đi vào lao động sản xuất.

Các hoạt động:

5.2.1.Xác định nguyên nhân thành công trong những năm học cũ rút ra bài học kinh nghiệm để từ đó có phương pháp chỉ đạo, đổi mới công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đặc biệt là chất lượng đầu vào và đầu ra.

5.2.2. Giao chỉ tiêu cụ thể cho từng tổ chuyên môn, từng giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm.

5.2.3. Nâng cao chất lượng hiệu quả các tiết dạy trên lớp. Tổ chức phụ đạo cho học sinh yếu kém; dạy thêm, dạy ôn cho khối 9 từ đầu năm học. Thực hiện  phân luồng hợp lý sau tốt nghiệp lớp 9 theo tiêu chí 14 nông thôn mới.

5.2.4. Lấy kết quả khảo sát chất lượng làm tiêu chí số 1 trong đánh giá xếp loại đội ngũ. Lấy kết quả dự thi vào lớp 10 làm tiêu chí xếp loại đánh giá các giáo viên giảng dạy và chủ nhiệm lớp 9.

5.2.5. Tiếp tục bổ sung, cũng cố, phát huy các chuyên đề đã triển khai có hiệu quả trong những năm học vừa qua gồm:

+ Kiểm tra bài cũ dưới cờ

+ Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn với công tác kiểm tra bài cũ và làm bài tập ở nhà.

5.2.6. Thực hiện và phát huy hiệu quả của dạy học tự chọn đặc biệt là chủ đề tự chọn đối với 3 môn Văn, Toán, Anh.

Chỉ tiêu 5.3. Chất lượng học sinh giỏi các môn v¨n ho¸:

– CÊp huyÖn 4 gi¶i cÊp TØnh 2 gi¶i.

– Häc sinh ®¹t gi¶i cÊp HuyÖn c¸c m«n: Gi¶i to¸n b»ng m¸y tÝnh Casio 1 em, gi¶i to¸n qua m¹ng Internet 1 em, Olimpic TiÕng Anh 1 em.

Các hoạt động:

5.3.1. Tổ chức bồi dưỡng HS giỏi toàn cấp, đầu tư cho khối 7,8 từ cuối tháng  5, cuối tháng 7  và suốt trong quá trình dạy học.

5.3.2. Phát hiện, thi chọn đội tuyển và phân công giáo viên bồi dưỡng từ đầu năm học .

5.3.3. Có cơ chế bồi dưỡng động viên phù hợp cho giáo viên và học sinh đạt giải.

5.3.4 Tổ chức thảo luận tìm nguyên nhân trong nhiệm vụ BDHSG chưa đạt giải cấp tỉnh ,từ đó tìm giải pháp mới để BD đạt chỉ têu HS  giỏi tỉnh ( 2 giải tỉnh )

Chỉ tiêu 5.4. Học sinh năng khiếu:

– Cã 4 em ®¹t gi¶i nhất HK Phï §æng cÊp HuyÖn, 2 em ®¹t gi¶i nhất HK Phï đæng cÊp TØnh.

– Xếp thứ toàn đoàn 6/18 đơn vị trong toàn huyện.

Các hoạt động:

5.4.1.Thực hiện nghiêm túc chương trình thể dục chính khoá.

5.4.2. Tuyển chọn, có kế hoạch huấn luyện tích cực, tham gia tốt hội khoẻ Phù Đổng các cấp.

5.4.3. Có chính sách động viên bồi dưỡng GV và HS đạt giải.

  1. Quản lý

Mục tiêu 6: Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

Chi tiêu 6.1. Tiếp tục thực hiện có chất lượng cuộc vận động “Hai không” và cuộc vận động  “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

 Các hoạt động:

6.1.1. Tổ chức thực hiện tốt Quyết định 16/2008/BGDĐT ngày 16/4/ 2008 của BGDĐT về quy định đạo đức nhà giáo trong cán bộ giáo viên.

6.1.2. Phát động các phong trào thi đua theo chủ điểm, lồng ghép, tích hợp nội dung các cuộc vận động trong nội dung tiêu chí thi đua hợp lý và thiết thực, tạo  hiệu quả giáo dục.

Chi tiêu 6.2. Xếp loại Tốt về phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

6.2.1. Sưu tầm và tổ chức các trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu TDTT. Tổ chức hát dân ca.

6.2.2. Tổ chức cho học sinh góp ý cho BGH và giáo viên thông qua hòm thư góp ý xây dựng.

6.2.3. Bảo quản sử dụng tốt cơ sở vật chất của hoạt động thể dục thể thao và vệ sinh học đường trong nhà trường.

6.2.4 Tổ chức tham quan học tập, dã ngoại, thăm, chăm sóc di tích lịch sử Chiến khu Trung thuần. Tổ chức tuyên truyền về các địa danh lịch sử, danh lam thắng cảnh của xã, huyện, tỉnh, toàn quốc.

6.2.5 Trang trí lớp theo các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

Mục tiêu 7: Tạo mọi điều kiện để cán bộ quản lý được học tập nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực công tác.

Chỉ tiêu 7.1. Cán bộ quản lý từ tổ trưởng chuyên môn trở lên tự học tự nghiên cứu để nâng trình độ chuyên môn và năng lực quản lý. Cán bộ quản lý thành thạo Tin học văn phòng, ứng dụng CNTT trong công tác quản lý.

 Các hoạt động:

7.7.1. Bố trí sắp xếp công việc hợp lý để cán bộ quản lý có điều kiện tham gia các khoá học.

7.7.2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức và nghiệp vụ quản lý cho tổ trưởng và tổ phó chuyên môn.

7.7.3. Đưa kinh phí hỗ trợ học tập vào quy chế chi tiêu nội bộ.

Chỉ tiêu 7.2. Mỗi giáo viên và cán bộ quản lý thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý.

Mục tiêu 8: Thực hiện tốt việc đổi mới  quản lý tài chính, tài sản.

Chỉ tiêu 8.1. Huy động và sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng quy định các nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường, thực hiện công khai tài chính theo đúng quy định.

Các hoạt động:

8.1.1. Hiệu trưởng, kế toán tham gia các đợt tập huấn do cơ quan tài chính tổ chức, cập nhật các văn bản hướng dẫn của cấp trên.

8.1.2. Duy trì chế độ làm việc nghiêm túc của bộ phận Tài vụ – Kế toán.

8.1.3. Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo và công tác kiểm tra, kiểm kê tài chính.

8.2. Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản nhà trường, thiết bị dạy học cho đổi mới giảng dạy giáo dục.

Mục tiêu 9: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện theo kế hoạch, xây dựng các quy chế và tổ chức quản lý theo quy chế.

Chỉ tiêu 9.1. Xây dựng kế hoạch năm học 2015-2016 và các kế hoạch phần hành theo từng nội dung mục tiêu chính.

Các hoạt động:

9.1.1. Xây dựng kế hoạch năm học theo đúng quy trình và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan quản lý cấp trên.

9.1.2. Tổ chức hội nghị CBVC – Lao động đầu năm để thông qua và thống nhất các kế hoạch nói trên.

Chỉ tiêu 9.2. Xây dựng và ban hành các quy chế phối hợp hoạt động, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế thi đua, nội quy học sinh…

Các hoạt động:

9.2.1.Tổ chức phân công biên soạn và thông qua hội nghị CBVC và lao động các quy chế nói trên.

9.2.2. Phân công BGH triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy chế.

Mục tiêu 10: C«ng t¸c x©y dùng tr­êng chuÈn quèc gia

Chỉ tiêu 10.1: Xây dựng thành công trường đạt Chuẩn Quốc gia vào năm 2018 theo Thông tư số: 47/2012/TT-BGDĐT ngày 7/12/2012.

– Chuẩn 1: Tổ chức nhà trường: Đạt

– Chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:  Đạt (Có ít nhất 30% đạt giáo viên giỏi từ cấp cơ sở trở lên nhà trường hiện đạt 38.9%, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên, )

– Chuẩn 3: Chất lượng giáo dục: Đạt

+ Tỷ lệ học sinh lưu ban không quá 5%, bỏ học không quá 1%

+ Học lực

Xếp loại Theo quy định Đạt được năm 2014-2015 So sánh
Đạt Chưa đạt
Giỏi 3% trở lên 14.9% Đạt
Khá 35% trở lên 33.7% Đạt
TB Còn lại 46.7%
Yếu  Không quá 5% 4.7% Đạt

+ Hành kiểm:

Xếp loại Theo quy định 2014-2015 So sánh
Đạt Chưa đạt
Tốt Từ 80% trở lên 67% Đạt
Khá  28.6%
TB 4.4%
Yếu Không quá 2% 0 Đạt

 

– Chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học Chưa đạt (Chưa có 01 phòng học bộ môn nào, các phòng hiệu bộ, hành chính phải ghép chung, tận dụng)

– Chuẩn 5:  Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Chưa đạt (nếu chuẩn cơ sở vật chất đạt thì chuẩn 5 này đạt)

Tãm l¹i:  +   §¹t: chuÈn 1,2,3

+  Ch­­a ®¹t: chuÈn 4,5

Qu¸ tr×nh thùc hiÖn cã sù phèi hîp chÆt chÏ giữa nhµ tr­­êng vµ ®i¹ ph­­¬ng, ®Ó chñ ®éng trong qu¸ tr×nh thùc hiÖn, Ban chỉ đạo ph©n c«ng:

+ Nhµ tr­­êng: ChuÈn 1, 2, 3

+ ĐÞa ph­­¬ng: chuÈn 4, 5

Các hoạt động:

10.1.1Thµnh lËp Ban chØ ®¹o x©y dùng tr­­êng chuÈn quèc gia do Chñ tÞch UBND x· lµm tr­ëng ban, x©y dùng lé tr×nh, ph©n c«ng tr¸ch nhiÖm vµ kiÓm tra ®«n ®èc viÖc thùc hiÖn néi dung c«ng viÖc tõng năm ph¶i hoµn thµnh dÇn tõng  tiªu chÝ, cô thÓ:

+ Năm 2015 đầu tư cải tạo nâng cấp 2 phòng cấp 4 làm phòng chức năng năng khác, hoàn thành việc sắp xếp, bố trị lại các phòng chức năng, phòng làm việc khoa học hợp lý theo quy định. Tiến hành tu sửa, nâng cấp lại một số hạng mục đã lên kế hoạch trong chỉ tiêu xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường năm học 2015-2016

+ Năm 2016 đầu tư bên trong nâng cấp 2 phòng cấp 4 làm 2 phòng học bộ môn

+ N¨m 2017 ®Çu t­ x©y d­ng 3phßng tËp ®a n¨ng

Năm 2018 tiÕp tôc ®Çu t­ x©y d­ng 3 phßng häc b« m«n

N¨m 2019 x©y phßng héi ®ång vµ rµ so¸t bæ sung CSVC cßn thiÕu.

N¨m 2020 X©y nhµ trùc ë cæng tr­­êng, tu söa c¸c h¹ng môc bÞ xuèng cÊp

Nguån kinh phÝ x©y dùng xin dù ¸n vµ huy ®éng ®ãng gãp tõ trong d©n vµ c¸c nhµ doanh nghiÖp con em ®Þa ph­¬ng lµm ¨n danh tiÕng trªn mäi miÒn ®Êt n­íc, x¸c ®Þnh tù th©n vËn ®éng b»ng nhiÒu con ®­êng lµ chÝnh. Trong thêi gian ®ã, ®ång thêi n©ng dÇn chÊt l­­îng GDTD b»ng c¸c gi¶i ph¸p nh­­ ®· nªu ë trªn.

10.1.2. Đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng chuẩn về chất lượng theo quy định của trường chuẩn Quốc gia.

Mục tiêu 11:  Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục.

 Chỉ tiêu:

Tranh thủ tuyệt đối sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương.

Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục mỗi phụ huynh đóng góp 3 ngày công.

– Huy động mọi nguồn lực đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

– Phát huy vai trò của các tổ chức, ban ngành, đoàn thể trong địa phương

Các hoạt động:

– Thực hiện có hiệu quả điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. Thực hiện tốt quy chế công khai đối với trường học.

– Chủ động tích cực tham mưu tốt với cấp uỷ Đảng chính quyền địa phương và hội đồng giáo dục xã về công tác xã hội hoá giáo dục.

– Tham mưu tốt với địa phương trong công tác tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, mọi người cùng tham gia tốt cuộc vận động và phong trào thi đua.

– Tạo nhiều hình thức huy động các hoạt động các lực lượng xã hội vào việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Huy động tổng lực kinh phí của dân để tôn tạo khuôn viên xanh – sạch – đẹp.

– Luôn thắt chặt mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường với cha mẹ HS và cộng đồng xã hội. Đặc biệt là hội khuyến học các cấp và cộng đồng học tập.

– Tìm mọi cách huy động các lực lượng xã hội đóng góp xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường.

Tham mưu với Ban đại diện cha mẹ HS để vận động 100% phụ huynh tham gia đóng góp mua sắm trang thiết bị nội thất cho các phòng học.

  1. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

Mục tiêu chung:

Thực hiện tốt “ Ba công khai” 1-C«ng khai cam kÕt vµ kÕt qu¶ chÊt l­îng ®µo t¹o. 2 – C«ng khai c¸c ®iÒu kiÖn  c¬ së vËt chÊt, ®éi ngò gi¸o viªn. 3- C«ng khai thu chi tµi chÝnh. Trong tài chính nhằm giúp cho việc thực hiện chế độ tự chủ đạt kết quả tốt.

Chỉ tiêu: Thực hiện tốt pháp lệnh thống kê tài chính và các văn bản có liên quan.

Các hoạt động:

– Triển khai, tuyên truyền, vận động mọi người và các tổ chức xã hội làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục.

– Lập kế hoạch chi tiết, công khai hoá các khoản thu – chi đúng mục đích.

– Ban đại diện cha mẹ học sinh thu đủ các khoản đóng góp.

Ng©n s¸ch nhµ n­íc vµ ®Þa ph­¬ng, x· héi hãa gi¸o dôc

 Tổng thu trong năm học 2015- 2016:                          

– Chi thường xuyên: 3.695.823.000đ

+ Chi lương và các khoản nộp theo lương: 3.288.540.000

+ Chi các khoản đóng góp : 331.683.000

+ Chi hoạt động thường xuyên khác:  75.600.000

CÊp bï häc phÝ:  13.275.000

Dù thu: 13.275.000

Dù chi: 13.275.000

Quü häc nghÒ líp 8 : 4.000.000

Quü d¹y  m«n tin häc: 25.200.000

  1. CÔNG TÁC THI ĐUA
  2. Danh hiệu tập thể

– Phấn đấu đạt Chi bộ trong sạch  vững mạnh xuất sắc

– Trường đạt Tập thể lao động tiên tiến.

– Công đoàn vững mạnh xuất sắc,

– Liên đội mạnh xuất sắc.

– Thư viện: Khá .

– Thiết bị: Khá

– Tổ lao động tiên tiến: 03

– Lớp tiên tiến: 2

  1. Danh hiệu cá nhân:

– Giáo viên dạy giỏi huyện:2 đồng chí

– Giáo viên dạy giỏi tỉnh: 01 Đ/c

– Đạt lao động tiên tiến: 21 đồng chí

– Chiến sỉ thi đua cơ sở: 3 đồng chí

Trên đây là kế hoạch năm học 2015-2016 tuy còn nhiều khó khăn thách thức, nhưng với sự nổ lực phấn đấu của hội đồng sư phạm và các em học sinh, sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, của phụ huynh học sinh, chúng tôi tin rằng năm học mới sẽ có nhiều thắng lợi mới.

H .KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT

Do xã đặc biệt khó khăn nên nguyền kinh phí nên kinh phí huy động từ nguồn XHHGD rất thấp . Trường kính đề xuất cấp trên đầu tư kinh phí xây dựng 6 phòng học bộ môn và phòng tập đa năng ( Hiện tại trường chưa có phòng học bộ môn )

 

  1. BCH CÔNG ĐOÀN                                                    HIỆU TRƯỞNG

                 Chủ tịch

 

18 THCS QThach_ Ke hoach PTDG giai đoan 16-20